- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyết- Mạnh"
- Tòa quyết gì? 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; xử:
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST Ngày 18-4-2025 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quỳnh Như
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Phin;
2. Ông Trần Ngọc Hải.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Khiêm - Thư ký Tòa án nhân dân
quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng thành phố Hải
Phòng tham gia phiên tòa: Ông Lê Trung Đức- Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng,
thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 ngày 01 năm 2025 về việc ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2025/QĐXX-ST ngày 18 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996; Nơi cư trú: Thôn Áng
Ngoại, xã Trung Lập, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Số 7/48/50 Hạ Lý,
phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:
Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn M kết hôn với nhau trên cơ sở tự
nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Hạ Lý (nay là phường Thượng Lý), quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng ngày 11/12/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Từ năm 2015 chị đã về nhà bố mẹ đẻ ở huyện Vĩnh Bảo để sinh sống cho đến nay. Trong thời gian ly thân giữa chị và anh Mạnh không có bất cứ liên lạc nào, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Nay chị thấy mâu thẫn vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Tuyết làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Văn M.
Về con chung: Chị Tuyết xác nhận giữa chị và anh Mạnh không có con
chung nên đề nghị Toà án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị và anh Mạnh tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án
giải quyết.
- Đối với bị đơn là anh Trần Văn M: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án
nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đã tống đạt hợp lệ các thông báo, Quyết định của Tòa án nhưng anh Mạnh đều vắng mặt nên Tòa án không tiến hành lấy được lời khai của anh; mặt khác, anh Mạnh cũng không có văn bản thể hiện quan điểm đối với yêu cầu khởi kiện của chị Tuyết, tại phiên tòa lần 1 và lần 2 anh Mạnh đều vắng mặt.
- Xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện: Chị Tuyết và anh Mạnh là
vợ chồng, quá trình chung sống có mâu thuẫn gì thì địa phương không nắm được, chỉ biết chị Tuyết đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sống từ năm 2015 đến nay và không quay về nhà anh Mạnh. Nay chị Tuyết có đơn xin ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Về con chung: Anh chị không có con chung. Về tài sản chung: Địa phương không nắm được anh chị có những tài sản chung gì.
- Ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng thành phố Hải
Phòng: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đúng các quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; nguyên đơn đa thực hiện đũ
́ng các quyền và nghia vu ̣̃
theo quy định của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền và nghia vu ̣̃
theo quy định của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T, xử chị Tuyết được ly hôn anh Trần Văn M. Về con chung: chị Tuyết xác nhận vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Toà án xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí theo quy định của pháp luật. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền: Đây là vụ án về ly hôn,
tranh chấp nuôi con. Bị đơn là anh Trần Văn M có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa nguyên đơn và bị đơn vắng
mặt nhưng nguyên đơn có đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn là anh Trần Văn M vắng mặt mặc dù đã được tống đạt, thông báo hợp lệ. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn M kết hôn
với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hạ Lý (nay là phường Thượng Lý), quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng vào ngày 11/12/2014 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, phát sinh mâu thuẫn, đến nay vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập anh Mạnh đến Tòa án để lấy lời khai về việc chị Tuyết có đơn xin ly hôn, nhưng anh Mạnh không hợp tác, cũng không có văn bản thể hiện quan điểm của mình. Không có mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và không có mặt tại phiên tòa. Điều này thể hiện anh Mạnh không có ý thức hàn gắn, đoàn tụ vợ chồng. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Trần Văn M là phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Chị Tuyết xác nhận giữa chị và anh Mạnh không có con
chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Tuyết xác nhận chị và anh Mạnh tự thỏa thuận,
không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T là nguyên đơn nên phải
chi ̣u án phi ly hôn sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
́
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án
theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Trần Văn M.
2. Về con chung: Chị Tuyết xác nhận giữa chị và anh Mạnh không có con
chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung: Chị Tuyết xác nhận chị và anh Mạnh tự thỏa thuận,
không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chi ̣u 300.000 (ba
trăm nghin) đồng án phi dân sự sơ thẩm. Chị được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi
̀
́
́ dân sự sơ thẩm đa nô ̣̃ p là 300.000 (ba trăm nghin) đồng theo Biên lai số 0002640
̀
ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Chi cu ̣c Thi hành án Dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; chị đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn M (vắng mặt)
tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng, TP Hải Phòng; - UBND phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HCTP, HS. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trần Ngọc Hải Nguyễn Thị Phin | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Quỳnh Như THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Thị Quỳnh Như |