- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Tố A ly hôn Phùng Văn H"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Tố A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST Ngày: 17 - 9 - 2025 “V/v tranh chấp về ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ánh Đông
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Kia.
2. Ông Trần Văn Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hường - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai.
Ngày 17 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 78/2025/TLST-HNGĐ ngày 23/6/2025 “Về việc tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/8/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/9/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị Tố A, sinh năm 1972, CCCD số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Tổ A N, phường A, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Phùng Văn H, sinh năm 1970, CCCD số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Tổ A N, phường A, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Phan Thị Tố A trình bày: Ngày 20/11/2001, bà A và ông Phùng Văn H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện A, tỉnh Gia Lai. Trong quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Hiện nay, vợ chồng không còn ai quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Do vậy, bà A yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông H. Về con chung: Bà A và ông H có 03 con chung là Phùng Hiểu N, sinh ngày 22/4/1995, Phùng Thái B, sinh ngày 20/10/2001 và Phùng Thái K, sinh ngày 26/10/2006; các con đã thành niên nên bà A không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Phùng Văn H, mặc dù đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án, nhiều lần Tòa án triệu tập đến hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Phan Thị Tố A yêu cầu ly hôn với ông Phùng Văn H, sinh năm 1970. Địa chỉ: Tổ A N, phường A, tỉnh Gia Lai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai. Bị đơn ông Phùng Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông H.
Về hôn nhân: Bà Phan Thị Tố A và ông Phùng Văn H có đủ điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, bà A và ông H đã phát sinh mâu thuẫn dẫn đến bà A có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông H. Tòa án đã nhiều lần tổ chức hòa giải nhưng ông H không đến, thể hiện thái độ bỏ mặc, không quan tâm đến việc tiếp tục duy trì cuộc sống vợ chồng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã phân tích động viên để vợ chồng đoàn tụ, nhưng bà A vẫn cương quyết ly hôn với ông H. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà A và ông H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà A đối với ông H.
Về con chung: Bà A và ông H có 03 con chung là Phùng Hiểu N, sinh ngày 22/4/1995, Phùng Thái B, sinh ngày 20/10/2001 và Phùng Thái K, sinh ngày 26/10/2006; các con đã thành niên nên bà A không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà A và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bà A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, ông H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Tố A.
- Về hôn nhân: Bà Phan Thị Tố A được ly hôn với ông Phùng Văn H.
- Về án phí: Bà Phan Thị Tố A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 006601 ngày 20/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Khê (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 - Gia Lai); bà A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (17/9/2025), các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Thời hạn trên đối với người vắng mặt được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 13-Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 13-Gia Lai; - UBND phường A và xã C, tỉnh Gia Lai (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn, VPTA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Đồng Ánh Đông |