- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cho anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Hoàng T được ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Hoàng H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2025/HNGĐ- ST Ngày 26 tháng 3 năm 2025 “V/v Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Bình Thuận
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Văn Khảm
2. Ông Đoàn Văn Đoan
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Việt Anh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Lạc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc tham gia phiên toà:Bà Nguyễn Thị Kim Huyền – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 25/2025/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1990
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1990
Đều có địa chỉ: Thôn DT, xã YP, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, (Anh Hà, chị T có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn ngày 03/02/2025 cùng các lời khai tiếp nguyên đơn anh Nguyễn Hoàng H trình bày:
Anh đăng ký kết hôn với chị Nguyễn Hoàng T vào ngày ngày 11 tháng 11 năm 2013. Trước khi cưới có được tìm hiểu, tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Yên Phương, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Sau ngày cưới chị T về làm dâu cùng gia đình nhà anh ngay. Thời gian đầu tình cảm vợ chồng bình thường sau đó thường xuyên phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do không hợp nhau về cách tính toán làm ăn kinh tế trong gia đình cũng như cách cư sử trong cuộc sống dẫn đến vợ chồng sứt mẻ tỉnh cảm và phải sống ly thân từ tháng 02/2022 đến nay. Quá trình sống ly thân vợ chồng không quan tâm gì đến nhau nữa. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được ly hôn chị T.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu là cháu Nguyễn Hoàng Tuấn Kiệt, sinh ngày 02/07/2014, hiện cháu Kiệt đang ở với chị T, ly hôn anh đề nghị giải quyết để chị T nuôi cháu Kiệt, anh không đóng góp nuôi con chung.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, đất canh tác anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Nguyễn Hoàng T vắng mặt tại phiên tòa nhưng tại biên bản lấy lời khai chị trình bày:
Về thời gian kết hôn, quá trình chung sống như anh Htrình bày là đúng. Về nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp nhau về mọi mặt nên phải sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Quá trình sống ly thân vợ chồng không giàn xếp gì. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được ly hôn anh Hà.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu là cháu Nguyễn Hoàng Tuấn Kiệt, sinh ngày 02/07/2014, hiện cháu Kiệt đang ở với chị, ly hôn chị xin nuôi dưỡng cháu Kiệt và không yêu cầu anh Hđóng góp nuôi con chung.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, đất canh tác chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xác minh, UBND xã Yên Phương cho biết anh Hvà chị T có đăng ký kết hôn tại UBND xã Yên Phương; anh chị mâu thuẫn như thế nào địa phương không rõ; anh chị có một con chung như anh chị khai là đúng, tài sản công nợ anh chị có những gì địa phương không biết đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật.
Tại biên bản lấy lời khai cháu Nguyễn Hoàng Tuấn Kiệt khai nếu bố mẹ ly hôn cháu xin ở với mẹ.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc trình bày quan điểm như sau:
Về tố tụng: Tòa án đã chấp hành đúng quy định của bộ luật tố tụng dân sự; Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng quy định của tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Hoàng H, cho anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Hoàng T được ly hôn.
Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Hoàng T được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng Tuấn Kiệt, sinh ngày 02/07/2014, anh Nguyễn Hoàng H không phải đóng góp nuôi con chung.
Tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, đất canh tác: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí, anh Hphải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Nguyễn Hoàng H nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn chị Nguyễn Hoàng T. Bị đơn chị Nguyễn Hoàng T có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn DT, xã YP, huyện Yên Lạc. Do vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Lạc theo quy định tại các Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Hoàng T có đơn để nghị giải quyết xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Hchị T theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng H kết hôn với chị Nguyễn Hoàng T ngày 11/11/2013 trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã Yên Phương, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm sống nên xẩy ra mâu thuẫn. Quá trình giải quyết vụ án cả anh Hvà chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều xin được ly hôn. Xét thấy thời gian ly thân của anh chị dài nhưng tình cảm không cải thiện được điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vậy cần chấp nhận yêu cầu của anh Hvà chị T xử cho anh chị ly hôn để các bên ổn định cuộc sống riêng của mình.
Về con chung: Anh Hà, chị T xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Tuấn Kiệt, sinh ngày 02/07/2014. Ly hôn cả anh và chị đều đề nghị giải quyết để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kiệt, anh Hkhông phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét yêu cầu xin nuôi con của chị T là tự nguyện và phù hợp thực tế nên cần chấp nhận yêu cầu của anh chị, giao cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị T không yêu cầu anh Hcấp dưỡng nuôi con chung, xét thấy việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị T là tự nguyện và phù hợp pháp luật nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Anh Hà, chị T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 56, 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Hoàng H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Hoàng T được ly hôn.
2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Hoàng T được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng Tuấn Kiệt, sinh ngày 02/07/2014, (Hiện đang ở với chị). Anh Nguyễn Hoàng H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3.Tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, đất canh tác: Anh Hà, chị T, Không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003591 ngày 05/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lạc. Anh Hđã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Yên Lạc; - Chi cục THADS huyện Yên Lạc; - Các đương sự; - UBND xã Liên Châu; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bình Thuận |