- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vì Thị C"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN U N N N N TỈN N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2025/HNGĐ- ST Ngày: 17/6/2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN ÒA XÃ Ộ C Ủ N ĨA V T NAM
TÒA N N N N U N
N
N N , TỈN
N
N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Giang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Như Lữ, ông Lường Văn Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Công Hoàn - Thư ý T a án nh n d n huyện Điện Biên Đông, t nh Điện Biên;
Ngày 17 tháng 6 năm 2025 tại Trụ sở T a án nh n d n huyện Điện Biên Đông, t nh Điện Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công hai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025, về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con hi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên t a số 10/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/6/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Vì Thị C, sinh năm 1987, nơi cư trú: bản S, xã L, huyện Đ, t nh Đ, có mặt.
2. Bị đơn: anh Mùa A T, sinh năm 1980, nơi cư trú: bản S, xã L, huyện Đ, t nh Đ. (Hiện đang chấp hành án tại đội 37, phân trại 1, trại giam Yên Hạ, Cục C10, Bộ Công an). Địa ch : xã Huy Hạ, huyện Phù Yên, t nh Sơn La. Vắng mặt không có lý do.
NỘ UN VỤ N:
Tại đơn khởi kiện ngày 07/5/2025 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn chị Vì Thị C trình bày:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Tôi và chồng tôi là anh Mùa A T sau một thời gian tìm hiểu nhau đã tự nguyện đến Ủy ban nh n d n xã Keo Lôm, huyện Điện Biên Đông, t nh Điện Biên đăng ý ết hôn và được cấp giấy chứng nhận ết hôn số 15 ngày 20/3/2014. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, tuy nhiên đến năm 2021 anh T nghiện ma túy, anh T đã được hai bên gia đình huyên bảo nhiều lần nhưng hông cai được nghiện, đến năm 2024 anh T bị T a án nh n d n huyện Điện Biên Đông tuyên phạt 03 năm tù về tội Tng trữ trái phép chất ma túy , đến nay tôi nhận thấy bản th n đã hết tình cảm với anh T. Mục đích hôn nh n hông đạt được, vì vậy tôi đề nghị T a án nh n d n huyện Điện Biên Đông giải quyết cho bà được ly hôn với anh Mùa A T.
[2]. Về con chung: Chúng tôi có 04 con chung, cháu Mùa Thị Khua, sinh ngày 25/01/2006; cháu Mùa Thị Kía, sinh ngày 01/12/2009; cháu Mùa A L m, sinh ngày 17/6/2012 và cháu Mùa Thị Bích, sinh ngày 15/7/2020. Do anh T đang phải đi chấp hành án, hông có hả năng nuôi con nên tôi có nguyện vọng được nuôi 03 cháu Kía, L m, Bích cho đến hi các cháu thành niên và có hả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với cháu Mùa Thị Khua hiện nay đã thành niên và có hả năng lao động nên hông yêu cầu T a án giải quyết.
[3]. Về Ti sản: Ti sản riêng, Ti sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về: chị C hông yêu cầu T a án giải quyết.
Đối với bị đơn: Ngày 07 tháng 5 năm 2025, sau hi thụ lý vụ án T a án nh n d n huyện Điện Biên Đông đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án số 25/TB-TLVA ngày 07 tháng 5 năm 2025 cho anh Mùa A T.
Theo nội dung biên bản ghi lời hai của anh Mùa A T ngày 10 tháng 5 năm 2025, anh Mùa A T khai:
Về hôn nhân: anh và chị Vì Thị C ết hôn trên tình thần tự nguyện, đã đăng ý ết hôn ngày 20/3/2014 tại UBND xã Keo Lôm, huyện Điện Biên Đông, t nh Điện Biên. Sau một thời gian chung sống thì vợ chồng xảy ra m u thuẫn, nguyên nhân chính là tôi bị bắt và đang phải đi chấp hành án tại Trại giam Yên Hạ, từ lúc bị bắt vợ chồng chưa có thời gian nói chuyện với nhau. Tôi nhận thấy cuộc hôn nh n của tôi và chị C chưa m u thuẫn đến mức phải dẫn đến ly hôn, tôi vẫn c n tình cảm với chị C, vì vậy tôi hông đồng ý ly hôn.
Về con chung: chúng tôi có 04 con chung, cháu Mùa Thị Khua, sinh ngày 25/01/2006; cháu Mùa Thị Kía, sinh ngày 01/12/2009; cháu Mùa A L m, sinh ngày 17/6/2012 và cháu Mùa Thị Bích, sinh ngày 15/7/2020. Do tôi đang phải đi chấp hành án, hông có hả năng nuôi con nên tôi nhất trí với nguyện vọng của chị C về việc chị là người trực tiếp nuôi 03 cháu Kía, L m, Bích cho đến hi các cháu thành niên và có hả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với cháu Mùa Thị Khua hiện nay đã thành niên và có hả năng lao động nên hông yêu cầu T a án giải quyết.
Về Ti sản chung, riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên t a hôm nay chị Vì Thị C vẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết ly hôn, giải quyết việc nuôi con, hông yêu cầu T a án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con và hông yêu cầu T a án giải quyết quan hệ Ti sản như nội dung đơn hởi iện và lời hai trong quá trình giải quyết vụ án bà đã trình bày.
N ẬN ỊN CỦA TÒA N:
Sau hi nghiên cứu các Ti liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình hỏi tại
phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn hởi iện yêu cầu xin ly hôn, nuôi con với bị đơn. Đ y là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện Điện Biên Đông, t nh Điện Biên. T a án nh n d n huyện Điện Biên Đông thụ lý giải quyết là đúng quy định tại hoản 1 Điều 28; hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.
Về việc vắng mặt của bị đơn anh Mùa A T: Ngày 26 tháng 5 năm 2025, Tòa án nh n d n huyện Điện Biên Đông đã ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt hợp lệ cho anh Mùa A T Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập. Đến ngày 10/6/2025, anh T hông đến phiên t a và hông có đơn xin xét xử vắng mặt do đó căn cứ vào hoản 1 Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố tụng D n sự, Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên t a. T a án nh n d n huyện Điện Biên Đông đã nhờ Trại giam Yên Hạ cử cán bộ quản giáo tống đạt quyết định hoãn phiên tòa cho anh Mùa A T. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án: chị C và anh T ết hôn trên tinh thần tự nguyện và có đăng ý ết hôn theo đúng quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên hôn nhân giữa chị C và anh T là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn của chị Vì Thị C: chị C vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh T. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện tại chị C hông c n tình cảm với anh T. Nguyên nh n m u thuẫn giữa chị C và anh T là do bất đồng quan điểm sống, anh T chưa có trách nhiệm với vợ con, ngoài ra anh Mùa A T còn đang phải đi chấp hành án tại trại giam Yên Hạ, huyện Phù Yên, t nh Sơn La. Chính quyền địa phương cũng xác nhận trong quá trình sống chung chị C và anh T thường xuyên xảy ra cãi vã, đến nay nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn đã lâm vào tình trạng trầm trọng. Như vậy, có đủ cơ sở h ng định việc chị C cho r ng hai vợ chồng hông c n hạnh phúc, chị C không còn tình cảm với anh T là đúng. Xét tình trạng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định chị C và anh T hông c n tình cảm, không cùng chung sống nuôi dạy con cái, vun vén hạnh phúc gia đình. Vì vậy, đã làm cho hôn nh n l m vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nh n hông đạt được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị Vì Thị C, giải quyết cho chị Vì Thị C ly hôn với anh Mùa A T.
Xét yêu cầu nuôi con của chị C: chị C và anh T có 04 con chung, là cháu Mùa Thị Khua, sinh ngày 25/01/2006; cháu Mùa Thị Kía, sinh ngày 01/12/2009; cháu Mùa A L m, sinh ngày 17/6/2012 và cháu Mùa Thị Bích, sinh ngày 15/7/2020.
Đối với cháu Mùa Thị Khua hiện nay đã thành niên và có hả năng lao động, đương sự hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
Đối với các cháu Mùa Thị Kía, Mùa A L m, Mùa Thị Bích chị C có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu vì hiện nay snh T đang phải đi chấp hành án tại trại giam Yên Hạ, việc cấp dưỡng nuôi con chung hông yêu cầu T a án giải quyết. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu và nguyện vọng của chị C là chính đáng, chị C là người có đủ điều iện nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014, giao 03 cháu Mùa Thị Kía, Mùa A L m, Mùa Thị Bích cho chị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị C hông yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử hông xem xét. Anh T có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung hông ai được cản trở.
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nh n gia đình 2014 hi có yêu cầu.
Về Ti sản riêng, Ti sản chung, công nợ: chị C và anh T hông đề nghị T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
[3] Về án phí: Quá trình giải quyết vụ án chị Vì Thị C có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Tại phiên t a bà tiếp tục đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSST cho chị, bởi vì bản th n và gia đình chị là người d n tộc Mông đang cư trú tại bản Trung Sua, xã Keo Lôm nơi có điều iện inh tế - xã hội đặc biệt hó hăn. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Miễn toàn bộ tiền án phí d n sự sơ thẩm cho nguyên đơn chị Vì Thị C.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ỊN :
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự;
Căn cứ Khoản 1 Điều 51; Điều 53, Khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 69; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nh n gia đình;
Căn cứ Điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn. Nguyên đơn chị Vì Thị C được ly hôn với bị đơn anh Mùa A T.
2. Về con chung: Các đương sự 04 con chung, là cháu Mùa Thị Khua, sinh ngày 25/01/2006; cháu Mùa Thị Kía, sinh ngày 01/12/2009; cháu Mùa A Lâm, sinh ngày 17/6/2012 và cháu Mùa Thị Bích, sinh ngày 15/7/2020.
Đối với cháu Mùa Thị Khua hiện nay đã thành niên và có hả năng lao động, đương sự hông yêu cầu T a án giải quyết.
Giao 03 con chung là các cháu Mùa Thị Kía, Mùa A L m, Mùa Thị Bích cho chị Vì Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến hi các cháu thành niên và có hả năng lao động.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
Anh Mùa A T có quyền thăm nom con chung mà hông ai được cản trở. Chị C và anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
3. Về Ti sản: Ti sản riêng, Ti sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm cho nguyên đơn chị Vì Thị C.
5. Về quyền kháng cáo: chị Vì Thị C được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án (ngày 17/6/2025). Bị đơn anh Mùa A T vắng mặt tại phiên tòa được quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công hai./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện ĐBĐ; - CCTHADS huyện ĐBĐ; - Phòng TT, KT - THA TAND t nh ĐB; - UBND xã Keo Lôm; - Lưu: HSVA. | T.M Ộ ỒN XÉT XỬ SƠ T ẨM T ẨM P N - C Ủ TỌA P N TÒA Nguyễn Thanh Giang |