vanban.org

Bản án 13/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "L-M"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng d n sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/DS - ST
Ngày: 15/8/2025
V/v: "Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- HƢNG YÊN

-

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Linh.

Các i thẩm nh n d n:

Bà Vũ Phương Dung.

Bà Vũ Thị Hiền.

-

t : Ông Nguyễn Lê Huy - Thư k To án nh n d n khu vực 6- Hưng Yên.

-

u vự 6-

Y tham gia phiên t : Bà Phạm Thị Duyên - iểm sát viên.

Ng y 15/8/2025 tại trụ s To án nh n d n khu vực 6- Hưng Yên t ử sơ thẩm công khai vụ án D n sự thụ l số: 14/2025/TLST- DS ng y 24/3/2025 của Tòa án nh n d n huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 6- Hưng Yên) về việc “Tranh chấp hợp đồng vay t i sản” theo Quy t định đưa vụ án ra t ử số 02/2025/QĐXXST-DS ng y 10/7/2025 v Quy t định hoãn phiên tòa số: 08/2025/QĐST- DS ngày 08/8/2025 gi a:

1. Nguyên đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1974

Địa chỉ cũ: Thôn M Đ, xã Đ Q, huyện Tiền Hải, Thái Bình.

Địa chỉ mới: Thôn M Đ, xã ĐT H, tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: Bà Vũ Thị M, sinh ngày 15/6/1965.

Địa chỉ cũ: Thôn M Đ, xã Đ Q, huyện Tiền Hải, Thái Bình.

Địa chỉ mới: Thôn M Đ, ã Đ T H, tỉnh Hưng Yên.

(Anh Luyện, bà Ị M có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, quá trình tố tụng tại Tòa án và tại phiên tòa, nguyên đơn là anh Phạm Văn L trình bày:

Ngày 02/02/2024, bà Vũ Thị M có vay của anh Lsố tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và hẹn sau một tháng sẽ trả cho anh Luyện. Sau thời hạn một tháng anh Lyêu cầu bà Ị M phải trả tiền cho anh Lnhưng b Ị M cứ khất lần và không trả tiền cho anh Luyện. Anh Lđã nhiều lần yêu cầu bà Ị M phải trả số tiền cho anh Lnhưng không có k t quả. Nay anh Lđề nghị Tòa án buộc bà Ị M phải trả cho anh Lsố tiền nợ gốc l 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), anh Lkhông yêu cầu bà Ị M phải trả tiền lãi cho anh Luyện. Đối với việc b Lượt trình bày chỉ vay anh Lsố tiền 86.000.000 đồng (Tám mươi sáu triệu đồng), lãi suất 3.000 đồng/01 triệu/01 ngày l không đúng, thực t bà Ị M vay anh số tiền 100.000.000 đồng, tiền bà Ị M đã lấy, giấy vay nợ do bà Ị M vi t, anh Lchưa nhận được đồng lãi nào từ bà Ị M, trong giấy vay nợ cũng không có chỗ nào thể hiện anh Lcho bà Ị M vay với lãi suất l 3.000 đồng/01 triệu/01 ngày.

Tại đơn đề nghị, biên bản lấy lời khai, quá trình tố tụng tại Tòa án và tại phiên tòa, bị đơn là bà Vũ Thị M trình bày: Ngày 20/7/2023 bà Ị M vay của anh Lsố tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng); ngày 01/8/2023 vay 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng); ng y 02/10/2023 vay 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), một lần b vay 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) nhưng không nhớ ngày và ngày 06/01/2024 anh L đưa cho b số tiền phường 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Tổng số tiền bà Ị M còn nợ anh Ll 86.000.000 đồng (Tám mươi sáu triệu đồng). Mục đích b Ị M vay tiền là vay hộ chị Roãn Thị Q l người cùng xã, chồng bà Ị M không liên quan gì đ n việc vay nợ gi a bà M và anh Luyện. Anh Lcho bà M vay với lãi suất l 3.000đồng/01 triệu/01 ngày. Bà Ị M đã trả lãi cho anh Lđ n tháng 02/2024, sau đó do chị Q vỡ nợ bỏ đi nên b Ị M không trả được tiền cho anh Luyện. Giấy vay tiền ngày 02/02/2024 là do bà vi t v k nhưng do không hiểu bi t v nghĩ rằng giấy vay tiền n y l căn cứ để đòi nợ chị Q nên bà M đã vi t giấy vay nợ với anh Luyện. Nay bà M thừa nhận chỉ còn nợ anh L số tiền gốc là 86.000.000 đồng (Tám mươi sáu triệu đồng) v in được trả nợ dần.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nh n d n khu vực 6- Hưng Yên phát biểu ki n về việc tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng t ử, Thư k phiên tòa v việc chấp h nh pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải Q t vụ án kể từ khi thụ l cho đ n trước thời điểm Hội đồng t ử nghị án v phát biểu ki n về việc giải Q t vụ án.

- Về việc tu n theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, Thư k phiên tòa đã tu n thủ đúng Q định của pháp luật tố tụng d n sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp h nh nghiêm chỉnh pháp luật, có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án để thực hiện các Qền v nghĩa vụ của mình.

- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của anh Phạm Văn L, buộc bà Vũ Thị M phải trả cho anh Lsố tiền nợ gốc l 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Về án phí: Áp dụng điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị Q t 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội Q định về về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Miễn án phí d n sự sơ thẩm cho b Vũ Thị M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, i đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Bị đơn là bà Vũ Thị M cư trú tại xã Đ Q, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình (Nay l ã ĐT H, tỉnh Hưng Yên), theo Q định tại điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 35 Luật số 81/2025 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng d n sự. Vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay t i sản” gi a anh Phạm Văn L và bà Vũ Thị M thuộc thẩm Qền giải Q t của Tòa án nh n d n huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Nay l Tòa án nh n d n khu vực 6- Hưng Yên.

. Về nội dung:

. Xét yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn L về việc bu c bà Vũ Thị M phải trả cho anh Lsố tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng (M t trăm triệu đồng).

Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện, ng y 02/02/2024, b Vũ Thị M có vay của anh Lsố tiền l 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), b Ị M là người vi t v k giấy vay nợ. Trong giấy vay nợ các bên không thỏa thuận thời gian trả nợ. Tuy nhiên từ thời điểm vay cho đ n nay b Ị M chưa trả tiền cho anh Luyện, anh Lđã nhiều lần yêu cầu b Ị M phải trả tiền cho anh Lnhưng b Ị M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho anh Luyện.

Bà Ị M thừa nhận chỉ nợ anh Lsố tiền 86.000.000 đồng (Tám mươi sáu triệu đồng), còn đối với giấy mượn tiền do anh L uất trình tại Tòa án, b Ị M ác nhận giấy mượn tiền l do b Ị M vi t nhưng do không hiểu bi t v nghĩ rằng giấy vay tiền n y l căn cứ để đòi nợ chị Roãn Thị Q nên bà M đã vi t giấy vay nợ với anh Luyện. Trong quá trình thụ l vụ án, Tòa án đã thực hiện việc đối chất gi a b M và anh Lđồng thời yêu cầu b M cung cấp t i liệu, chứng cứ thể hiện việc b M chỉ nợ anh Lsố tiền 86.000.000 đồng (Tám mươi sáu triệu đồng), tuy nhiên b M không cung cấp được các t i liệu chứng cứ để chứng minh b Ị M chỉ nợ anh Lsố tiền 86.000.000 đồng (Tám mươi sáu triệu đồng). Như vậy việc b M vay tiền anh Ll có thật v giấy mượn tiền ng y 02/02/2024 do anh Lcung cấp cho Tòa án l do bà M vi t, k v ác nhận vay của anh Lsố tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), không có lãi. Việc b M không trả tiền cho anh L l vi phạm ngĩa vụ trả nợ theo Q định tại Điều 357 Bộ luật D n sự. Vì vậy, yêu cầu kh i kiện của anh Ll có căn cứ, phù hợp với Q định tại Điều 357, Điều 466 Bộ luật D n sự năm 2015 nên được Hội đồng t ử chấp nhận.

. Bà Vũ Thị M vay của anh Lsố tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), thời điểm vay chồng b Ị M l ông Phương không bi t b Ị M vay tiền của anh Lv o mục đích gì, ông Phương không k giấy vay nợ với anh Luyện. B Ị M trình b y ông Phương không liên quan gì đ n việc vay tiền gi a b Ị M và anh Luyện. Anh Lcũng trình b y không đưa tiền cho ông Phương, việc b Ị M vay tiền chỉ có anh Lvà bà Ị M trực ti p l m việc với nhau. Do vậy, đ y l việc vay nợ cá nh n gi a anh Lvà bà Ị M. Vì vậy, Hội đồng t ử buộc b Vũ Thị M phải trả cho anh Lsố tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

. Về án phí: Yêu cầu kh i kiện của anh Phạm Văn L được Tòa án chấp nhận. Vì vậy, anh Lkhông phải chịu án phí d n sự sơ thẩm.

Bà Vũ Thị M đủ 60 tuổi v có đơn in miễn nộp tiền án phí. Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12Nghị Q t 326/2016/UBTVQH ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội Q định về về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Hội đồng t ử mi n án phí D n sự sơ thẩm cho b Ị M.

. Về Qền kháng cáo: Các đương sự được Qền kháng cáo theo Q định của pháp luật.

Vì các l trên;

QẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng d n sự. Điều 35 Luật số 81/2025 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng d n sự. Điều 357 v Điều 466 Bộ luật D n sự. Điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị Q t 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội Q định về về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của anh Phạm Văn L. Buộc bà Vũ Thị M phải trả cho anh Lsố tiền nợ gốc l 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

“ Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, anh Phạm Văn L có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Vũ Thị M không thi hành án hoặc thi hành được m t phần thì phần chưa thi hành án phải chịu lãi suất theo Q định của Ng n hàng nhà nước tương ứng với thời gian chưa thi hành án”.

2. Về án phí: Miễn án phí d n sự sơ thẩm cho b Vũ Thị M.

Trả lại anh Phạm Văn L số tiền tạm ứng án phí 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0002920 ngày 24/3/2025 tại Chi cục thi h nh án d n sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Nay là Phòng thi hành án D n sự khu vực 6- Hưng Yên.

“ Trường hợp bản án được thi hành theo Quy định tại điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có Qền thỏa thuận thi hành án, Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án d n sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Q định tại điều 30 của Luật thi hành án d n sự”.

3. Về Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn Quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án sơ thẩm (15/8/2025).

Cỡ chữ