- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trương Thị Như P.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________________ Bản án số: 13/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29/02/2024 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thúy
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Liên và ông Lương Tấn Nghị
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Như Ý – Thư ký TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
Đại diện VKSND huyện Tây Hòa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Sơn – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024, về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2024/QĐ-HPT ngày 19 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Trương Thị Như P, sinh năm 1984; Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Đỗ Văn C, sinh năm 1980; Vắng mặt.
Đồng địa chỉ: Thôn Phú Nhiêu, xã Hòa Mỹ Đông, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
Người làm chứng:
+ Trương Thị Th, sinh năm 1959; Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn Thạnh Phú Đông, xã Hòa Mỹ Tây, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Trương Thị Như P trình bày: Bà Trương Thị Như P và ông Đỗ Văn C tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Mỹ T vào ngày 16/01/2002. Sau thời gian chung sống hạnh phúc, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, hai vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Ông Ch không lo làm ăn, đam mê cờ bạc. Mặc dù hai bên gia đình cố gắng khuyên ngăn nhiều lần nhưng ông Ch tính nào tật nấy không thay đổi, cuộc sống hôn nhân hai vợ chồng không hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài và trầm trọng từ năm 2022 và sống ly thân cho đến nay không ai quan tâm ai, mạnh ai nấy sống. Nay bà P nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không tồn tại nên bà P yêu cầu được ly hôn với ông Ch.
Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Trương Hải Đ, sinh ngày 03/3/2002; Đỗ Trương Hiền D, sinh ngày 14/10/2007. Hiện nay cả 02 con chung do bà P trực tiếp nuôi dưỡng, khi ly hôn, bà P yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung và không yêu cầu ông Ch cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Bà P không yêu cầu Tòa giải quyết.
Bị đơn ông Đỗ Văn C được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do và không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án.
Tại phiên tòa:
Đại diện VIện kiểm sát nhân dân huyện Tây Hòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn đã tuân thủ, thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng. Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, vì mâu thuẫn đã trầm trọng và kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: giao 01 con chung Đỗ Trương Hiền D, sinh ngày 14/10/2007 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, bà P không yêu cầu cấp dưỡng nên đề nghị HĐXX không xét. Đối với con chung Đỗ Trương Hải Đ, sinh ngày 03/3/2002 đã trưởng thành các bên đương sự không có yêu cầu gì nên đề nghị HĐXX không xét. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xét. Nguyên đơn bà P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Các đương sự tranh chấp về ly hôn, là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn Đỗ Văn C có nơi cư trú hiện nay tại: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
[1.2] Nguyên đơn, người làm chứng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Đỗ Văn C được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên HĐXX xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu của đương sự:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Trương Thị Như P và bị đơn Đỗ Văn C tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Mỹ T vào ngày 16/01/2002 là hôn nhân hợp pháp. Bà P khai trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn xảy ra từ năm 2022 và đã sống ly thân từ tháng 12/2023 cho đến nay mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm ai đúng như xác nhận của Ủy ban nhân dân xã H tại biên bản xác minh ngày 03/01/2024 của Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
Ý kiến bà Trương Thị Th là mẹ ruột của bà P cho biết hôn nhân giữa bà P và ông Ch không hạnh phúc, xảy ra nhiều mẫu thuẫn, đã sống ly thân từ tháng 12/2023 cho đến nay, không ai quan tâm ai, mạnh ai nấy sống đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Như vậy, đủ cơ sở xác định, mâu thuẫn giữa bà P và ông Ch đã trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà P như đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ.
[2.2] Về con chung: Xét thấy con chung tên Đỗ Trương Hiền D, sinh ngày 14/10/2007, hiện do nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, tình cảm mẹ con gắn bó, hơn nữa cháu Diệu có nguyện vọng được sống cùng bà P. Do đó, để cháu Diệu phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần, cần giao cháu Diệu cho cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, là phù hợp đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Đối với con chung Đỗ Trương Hải Đ, sinh ngày 03/3/2002 đã trưởng thành các bên đương sự không có yêu cầu gì nên HĐXX không xét.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn không yêu cầu nên không xét.
[2.4] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trương Thị Như P.
1. Về hôn nhân: Nguyên đơn Trương Thị Như P được ly hôn với bị đơn Đỗ Văn C.
2. Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Trương Hiền D, sinh ngày 14/10/2007 cho nguyên đơn Trương Thị Như P trực tiếp nuôi dưỡng; Bị đơn Đỗ Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Đối với con chung Đỗ Trương Hải Đ, sinh ngày 03/3/2002 đã trưởng thành các bên đương sự không có yêu cầu giải quyết nên không xét.
3. Về án phí: Nguyên đơn Trương Thị Như P phải chịu 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012166 ngày 21/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
4. Về kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm hoặc bản án được niêm yết theo quy định. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Phú Yên;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- CC THADS huyện Tây Hòa;
- VKSND huyện Tây Hòa;
- UBND xã Hòa Mỹ Tây;
Đã ký CNKH số 02/2002);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Kim Thúy CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Liên Lƣơng Tấn Nghị
Nguyễn Thị Kim Thúy Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Phú Yên;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- CC THADS huyện Tây Hòa;
- VKSND huyện Tây Hòa;
- UBND xã Hòa Mỹ Tây; CNKH số 02/2002);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Kim Thúy CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Liên Lƣơng Tấn Nghị
Nguyễn Thị Kim Thúy
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - CC THADS huyện Tây Hòa; - VKSND huyện Tây Hòa; - UBND xã Hòa Phong CNKH số 62/2002); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Liên Lƣơng Tấn Nghị | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Thúy Nguyễn Thị Kim Thúy |