- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Thúy H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2024/HNGĐ-ST Ngày 18-6-2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Đạt Thông
2. Ông Dương Thanh Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Trần Mai Tâm, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Kim Mau - Kiểm sát viên.
Trong ngày18 tháng 6 năm 2024 tại điểm cầu trung tâm Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải và điểm cầu thành phần Ủy ban nhân dân xã N, Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai theo hình thức trực tuyến vụ án thụ lý số: 154/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2024/QĐXXST HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thúy H, sinh năm 1977. (có mặt)
Địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Trần Thái H1, sinh năm 1977. (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/3/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Võ Thị Thúy H trình bày: Vào năm 2001 chị và anh Trần Thái H1 hai bên tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn vào ngày 25/10/2002 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẩn không thể hòa giải được. Nhận thấy tình trạng hôn nhân không thể kéo dài không tạo điều kiện hàn gắn nên tôi yêu cầu được ly hôn anh Trần Thái H1. Về con chung Trần Phước L, sinh ngày 15/11/2002 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung không có, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Trần Thái H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần tham gia tố tụng để giải quyết vụ án nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp lời khai, văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên không có lời trình bày.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn chị Võ Thị Thúy H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn anh Trần Thái H1 đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Vụ án được thụ lý đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định đúng tư cách của những người tham gia tố tụng, Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ và hòa giải đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định về phiên tòa sơ thẩm. Về nội dung vụ án, tình trạng hôn nhân giữa chị Võ Thị Thúy H và anh Trần Thái H1 đã mâu thuẩn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện cho chị H được ly hôn anh H1. Về con chung Trần Phước L, sinh ngày 15/11/2002 đã trưởng thành, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung do chị Võ Thị Thúy H không có yêu cầu nên không đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Về án phí đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa và căn cứ vào diễn biến tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Trần Thái H1 có nơi cư trú tại ấp M, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét đơn khởi kiện của chị Võ Thị Thúy H có nội dung yêu cầu ly hôn với anh Trần Thái H1 là quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Trần Thái H1 đã được Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Trần Thái H1 là đúng quy định của pháp luật.
Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Thúy H, Hội đồng xét xử thấy rằng chị H và anh H1 tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn đúng theo quy định pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh H1 là hợp pháp. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống không hạnh phúc và hiện đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân chị H và anh H1 cũng không quan tâm đến cuộc sống của nhau và không có biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng nên Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Võ Thị Thúy H về việc xin ly hôn anh Trần Thái H1.
Về con chung: Chị Võ Thị Thúy H và anh Trần Thái H1 có 01 con chung là Trần Phước L, sinh ngày 15/11/2002 hiện đã trưởng thành, chị H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị Thúy H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị Võ Thị Thúy H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 9, 19, 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Thúy H.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thúy H được ly hôn anh Trần Thái H1.
Về con chung: Trần Phước L, sinh ngày 15/11/2002, đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Buộc chị Võ Thị Thúy H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001939 ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án sơ thẩm nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên Hải; - CCTHADS huyện Duyên Hải; - UBND xã Ngũ Lạc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Thảo |