- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp d ng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 195 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 220 Bộ luật tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2024/HNGĐ- ST Ngày: 30/7/2024 V/v:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Khả Thế.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trƣơng Công Chự;
2. Ông Nguyễn Ngọc Bình.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Đức Quang - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Nhất Linh – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2024, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai x t x s th m công khai v án dân s , th lý số: 30/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa v án ra x t x số: 11/2024/QĐXXST- HNGĐ, ngày 18 tháng 6 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số: 11/2024/QĐST- HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2024 giữa các đư ng s :
Nguyên đ n: Anh Trần Anh T, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện D, tỉnh Nghệ An.
(Có đ n xin x t x vắng mặt)
Bị đ n: Chị Võ Thị H, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai.
(Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, cùng tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn anh Trần Anh T trình bày: anh và chị Võ Thị H qua t nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An vào ngày 22/02/2018. Bước đầu sống chung h nh phúc t i thôn P, xã M, huyện D, tỉnh Nghệ An. Từ đầu năm 2022 vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng chung sống không hòa hợp, thường xuyên cãi nhau, cho đến đầu năm 2023 do thấy không thể tiếp t c cuộc sống hôn nhân này được nữa, nên Chị H đã bỏ về nhà cha mẹ đẻ t i thôn B, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai sinh sống, hai vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Anh T x t thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được, nên anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn. Về con chung: Anh và chị Võ Thị H có 02 (Hai) con chung tên là: Trần Ngọc Gia H1, sinh ngày 21/12/2018 và Trần Gia H2, sinh ngày 14/10/2021, Hiện t i cả hai con đang do chị H nuôi dưỡng, ly hôn anh đồng ý để cả hai con chung cho chị H tiếp t c nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung và thanh toán nghĩa v chung: Anh Trần Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi Tòa án th lý v án, Bị đ n chị Võ Thị H đã được Toà án tống đ t hợp lệ các thông báo về việc th lý v án, giấy triệu tập đư ng s , thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị Võ Thị H không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu kh i kiện của anh Trần Anh T, chị H cũng không đến Tòa án tham gia phên họp kiểm tra chứng cứ và phiên hòa giải. Do đó, v án được đưa ra x t x theo quy định của pháp luật.
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Prông tham gia phiên tòa – Bà Trần Thị Nhất L có ý kiến phát biểu như sau:
- Về việc tuân theo pháp luật tố t ng của Th m phán và Hội đồng x t x :
+ Việc tuân theo pháp luật của Th m phán: Qua kiểm sát việc giải quyết v án từ khi th lý v án đến thời điểm x t x thấy rằng Th m phán đã đảm bảo th c hiện đầy đủ quyền và nghĩa v của các đư ng s , chấp hành đúng quy định t i Điều 48 Bộ luật tố t ng dân s trong quá trình giải quyết v án.
+ Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng x t x : T i phiên tòa, Hội đồng x t x đã th c hiện đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân s về phiên tòa s th m. + Thành phần Hội đồng x t x : Các thành viên Hội đồng x t x và Thư ký phiên tòa đều có mặt đầy đủ theo đúng thành phần, không có s thay đổi thành phần của Hội đồng x t x .
- Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố t ng:
+ Đối với các đư ng s :
Nguyên đ n: Từ khi th lý v án cũng như t i phiên tòa, nguyên đ n đã th c hiện đúng các quy định t i Điều 70, Điều 71 của Bộ luật tố t ng dân s .
Bị đ n: Bị đ n không th c hiện đúng các quyền và nghĩa v được quy định t i Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố t ng dân s .
- Th m phán chủ tọa phiên tòa đã th c hiện đầy đủ các nội dung được quy định t i Bộ luật tố t ng dân s về nội quy phiên tòa.
Về nội dung v án: Đề nghị Hội đồng x t x , x : Chấp nhận đ n kh i kiện của anh Trần Anh T và x ly hôn giữa anh Trần Anh T và chị Võ Thị H. Về con chung, đề nghị Hội đồng x t x giao 02 (hai) con chung tên là Trần Ngọc Gia H1, sinh ngày 21/12/2018 và Trần Gia H2, sinh ngày 14/10/2021 cho chị Võ Thị H tiếp t c, tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Trần Anh T được quyền đi l i thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản tr ; Về tài sản chung và thanh toán nghĩa v chung các đư ng s không yêu cầu nên không xem x t giải quyết. Về án phí, nguyên đ n là anh Trần Anh T phải chịu án phí s th m theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra t i phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố t ng: Anh Trần Anh T kh i kiện yêu cầu Toà án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai giải quyết cho ly hôn với chị Võ Thị H, đây là v án tranh chấp về ly hôn. Chị Võ Thị H có n i cư trú t i Thôn B, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai, căn cứ quy định t i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân s , v án thuộc th m quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Chị Võ Thị H vắng mặt t i phiên toà, Tòa án đã quyết định đưa v án ra x t x và tiến hành tống đ t quyết định đưa v án ra x t x và giấy triệu tập hợp lệ cho chị Võ Thị H lần thứ 1 nhưng chị H vắng mặt không có lý do. Tòa án có quyết định hoãn phiên Tòa và tiến hành triệu tập hợp lệ chị Võ Thị H lần thứ 2, nhưng chị H vắng mặt không có lý do nên Toà án tiến hành đưa v án ra x t x vắng mặt chị H là phù hợp với điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố t ng dân s .
Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng x t x nhận thấy giữa anh Trần Anh T và chị Võ Thị H có đăng ký kết hôn hợp pháp t i Ủy ban nhân dân xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An vào ngày 22/02/2018 là hoàn toàn t nguyện, đúng pháp luật, không bị lừa dối, p buộc, không vi ph m điều kiện kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp.
X t yêu cầu ly hôn của anh Trần Anh T Hội đồng x t x thấy rằng: Giữa anh Trần Anh T và chị Võ Thị H có xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Vợ chồng không có ý chí phấn đấu để xây d ng h nh phúc gia đình, b i vậy đời sống chung của hai vợ chồng không được k o dài, m c đích hôn nhân không đ t được nên anh Trần Anh T xin ly hôn là có căn cứ, do vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng x t x x t chấp nhận yêu cầu kh i kiện xin ly hôn của anh Trần Anh T là phù hợp.
Về con chung: Trong quá trình chung sống anh Trần Anh T và chị Võ Thị H có 02 (hai) con chung tên là: Trần Ngọc Gia H1, sinh ngày 21/12/2018 và Trần Gia H2, sinh ngày 14/10/2021, Hiện t i cả hai con đang do chị Võ Thị H nuôi dưỡng, từ khi sống ly thân với anh T cho đến nay cháu Trần Ngọc Gia H1 và cháu Trần Gia H2 được chị H nuôi dưỡng tr c tiếp, trong thời gian qua hai cháu có cuộc sống tốt, phát triển bình thường và anh Trần Anh T có nguyện vọng tiếp t c giao cả hai con là Trần Ngọc Gia H1 và cháu Trần Gia H2 cho chị H tr c tiếp nuôi dưỡng con chung, vậy căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình giao cho chị Võ Thị H được tr c tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng l c hành vi dân s hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để t nuôi mình là phù hợp.
Anh Trần Anh T có quyền và nghĩa v đi l i thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản tr việc th c hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đư ng s hoặc của các cá nhân, tổ chức theo quy định t i khoản 5, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con.
Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Trong quá trình giải quyết v án cũng như t i phiên tòa, các đư ng s không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố t ng dân s , nguyên đ n là anh Trần Anh T phải chịu án phí dân s s th m trong việc giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 195; Điều 220; Điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân s .
Áp d ng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của anh Trần Anh T.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: X ly hôn giữa anh Trần Anh T và chị Võ Thị H.
2. Về nuôi con: Giao con chung tên là Trần Ngọc Gia H1, sinh ngày 21/12/2018 và Trần Gia H2, sinh ngày 14/10/2021 cho chị Võ Thị H được quyền tiếp t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng l c hành vi dân s hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để t nuôi mình.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đư ng s hoặc của cá nhân, c quan, tổ chức theo quy định t i khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người tr c tiếp nuôi con.
Người không tr c tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr . Người tr c tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản tr người không tr c tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.
Trong trường hợp người không tr c tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án h n chế quyền thăm nom con của người đó.
3.Về tài sản chung và các khoản n chung: Anh Trần Anh T không yêu cầu nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đ n anh Trần Anh T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân s s th m nhưng được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006744, ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Chi c c thi hành án dân s huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. anh Trần Anh T đã nộp đủ án phí s th m.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đ n, bị đ n được quyền kháng cáo đến Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai, trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.
Người đư c thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Prông; - Chi c c THADS huyện Chư Prông; - Các đư ng s ; - Ủy ban nhân dân xã D; - Lưu hồ s v án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Lê Khả Thế |