- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phùng Thị L với anh Trương Văn Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Bản án số: 13/2024/HNGĐ-ST Ngày: 05/02/2024 V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ,TỈNH THANH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Tính; ông Dương Đình Tài.
Thư ký phiên tòa: Bà Triệu Thị Yên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá.
Đ i di n Vi n ki m s t nhân dân huy n Cẩm Thu tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 99/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 06/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn Sơn Lập, xã Cẩm Ch, huyện CT, tỉnh Thanh Hoá. Có mặt
- Bị đơn: Anh Trương Văn Tr, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Tr Độ, xã Cẩm Ch, huyện CT, tỉnh Thanh Hóa; vắng mặt (đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 02)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Phùng Thị L trình bày: Chị L và anh Trương Văn Tr tự nguyện tiến đến hôn nhân, vợ chồng có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định vào ngày 28/3/2019 tại UBND xã Cẩm Ch, huyện CT. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 03 tháng thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng luôn bất hòa mâu thuẫn , nên chị đi làm ăn và về nhà bố mẹ đẻ để ở. Nhận thấy tình cảm hôn nhân không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị L yêu cầu được ly hôn với anh Trương Văn Tr.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn anh Trương Văn Tr trong quá trình giải quyết vụ án đã được Toà án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải; Giấy triệu tập giải quyết nhưng anh Tr vắng mặt không có lý do chính đáng. Toà án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho bà Bùi Thị Dương là mẹ đẻ của anh Tr, bà Dương đã cam kết thông tin lại văn bản tố tụng của Toà án cho anh Tr.
Theo biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân xã Cẩm Châu phản ánh: Chị Phùng Thị L và anh Trương Văn Tr có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cẩm Châu, vợ chồng mâu thuẫn thế nào chính quyền không nắm được vì anh chị không đề nghị hòa giải.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thuỷ phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng các Điều 51; 56 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 238 Bộ Luật TTDS 2015. Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Đề nghị xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Phùng Thị L xin ly hôn anh Trương Văn Tr; Về quan hệ con chung: Không có, nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; Về án phí: Chị Phùng Thị L phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Chị Phùng Thị L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Trương Văn Tr, nên quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền: Chị Phùng Thị L khởi kiện xin ly hôn anh Trương Văn Tr có nơi cư trú thôn Tr Độ, xã Cẩm Ch, huyện CT, tỉnh Thanh Hoá nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục xét xử vắng mặt: Anh Trương Văn Tr hiện không có mặt tại địa phương, không đến Tòa án làm việc. Kết quả xác minh tại gia đình anh Trương Văn Tr ; xác minh với trưởng thôn Tr Độ và Ủy ban nhân dân xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy thì anh Trương Văn Tr hiện đang có hộ khẩu thường trú tại thôn Tr Độ, xã Cẩm Châu huyện Cẩm Thủy. Anh Tr đi làm ăn, vẫn thường xuyên liên lạc với gia đình nhưng không đến Tòa án giải quyết và cũng không cung cấp địa chỉ. Căn cứ vào khoản 3 điều 40; điểm b khoản 2 điều 277 của BLDS năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ. Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 6 - Nghị quyết 04/2017/NQQ-HĐTP, ngày 05/5/2017 của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao thì địa chỉ cuối cùng của bị đơn theo hộ khẩu thường trú là thôn Tr Độ, xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Anh Trương Văn Tr đã được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án; Giấy triệu tập để trình bày ý kiến; các thông báo về phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa; Giấy triệu tập để tham gia phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2. Các thủ tục tố tụng đã được tiến hành đảm bảo theo quy định tại khoản 5 điều 177 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227- Bộ luật TTDS. Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy tiến hành xét xử vắng mặt anh Tr. Bị đơn không nộp văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng là vi phạm nghĩa vụ giao nộp chứng cứ và Tòa án thu thập để giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị L, anh Tr là hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã Cẩm Ch, huyện CT, tỉnh Thanh Hoá nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật HNGĐ 2015. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 06/2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn, chị L xin ly hôn với anh Tr. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu giải quyết ly hôn của chị L là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 56 – Luật HNGĐ 2015.
Về con chung: Chị L và anh Tr không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị L phải chịu án phí DSST theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Điều 51; 56 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Điểm a khoản 1 điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phùng Thị L với anh Trương Văn Tr. Xử cho chị Phùng Thị L được ly hôn với anh Trương Văn Tr.
Về quan hệ con chung: Không có, không xem xét giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị L và anh Tr không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Phùng Thị L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) đồng theo biên lai số AA/2021/0010562 ngày 23/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thuỷ. Chị L đã nộp đủ án phí DSST.
- Về quyền kháng cáo: Chị Phùng Thị L có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Trương Văn Tr có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
- VKSND huyện Cẩm Thuỷ;
- Chi cục THADS huyện Cẩm Thuỷ;
- Các đương sự (để thi hành);
- UBND xã Cẩm Châu
- Lưu: HSVA.
Lê Thị Thanh
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Cẩm Thuỷ; - Chi cục THADS huyện Cẩm Thuỷ; - Các đương sự (để thi hành); - UBND thị trấn Phong Sơn; - Lưu hồ sơ; CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Ánh Tuyết THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Cbà Đức |