- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Th Phg"
- Tòa quyết gì? Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13 /2024/HNGĐ-ST Ngày 05 /02/2024 "V/v Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Xuyến Hội thẩm nhân dân: [1] Bà Lê Thị Thận. [2] Bà Trần Thị Chín; Thư ký phiên tòa: bà Mai Thị Chang - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước: Bà Trịnh Thị Tâm – Chức vụ: Kiểm sát viên.
Trong ngày 05 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù
Đăng, tỉnh Bình Phước mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, thụ lý số: 135/ TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc "Ly hôn", Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 135 /2023/QĐST – HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ph; sinh năm 1987 (vắng mặt ). Địa chỉ : Thôn 5 , xã Đ, huyện BĐ , tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Bùi Hữu B; sinh năm 1989 (vắng mặt ). Địa chỉ : Thôn 5 , xã Đ, huyện BĐ , tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 09/01/2023 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Phạm Thị Ph ( xin vắng mặt tại phiên tòa) trình bày:
Tôi và anh Bùi Hữu B tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2009 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đường 10, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, số 32/2009, ngày 31/07/2009. Quá trình sống chung thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa hợp với nhau, bất đồng về thái độ, hành vi xử sự trong cuộc sống cũng như trong sinh hoạt gia đình và vợ chồng, mâu thuẫn phát sinh trầm trọng và anh Biển bỏ đi từ năm 2010 đến nay, nay tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì được hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Về con chung, Bùi N M , sinh ngày 28/2/2010, nguyện vọng chị Phạm Thị Ph nhận nuôi con. Không yêu cầu cấp dưỡng. 3/Về tài sản chung, không có, không yêu cầu giải quyết. 4/Nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Bùi Hữu B, mặc dù Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đăng tham gia phiên tòa, phát biểu quan điểm khẳng định: Việc Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình chuẩn bị xét xử từ khi thụ lý đến nay là đúng. Tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách tố tụng của các đương sự theo qui định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận đơn khởi kiện của
nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau: [1]Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định. [2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Chị Phạm Thị Ph có đăng ký kết hôn với anh Bùi Hữu B, nay chị Phương xin ly hôn, vì vậy quan hệ pháp luật là “ Tranh chấp ly hôn”, theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. [3] Xét về quan hệ hôn nhân thấy rằng chị Phạm Thị Ph và anh Bùi Hữu B tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn, như vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị Ph và anh Bùi Hữu B là hợp pháp.
Xét mâu thuẫn gia đình: Quá trình sống chung, chị Phạm Thị Ph và anh Bùi Hữu B đã xảy ra nhiều mâu thuẫn vợ chồng, anh Bùi Hữu B mặc dù Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do.
Như vậy mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, chị Phạm Thị Ph được ly hôn với anh Bùi Hữu B. [4] Về con chung, vợ chồng có người con chung là Bùi N M , sinh ngày 28/2/2010, anh Bùi Hữu B, mặc dù Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do, vì vậy cần giao cháu My cho chị Phương chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi thành niên. Về cấp dưỡng, không yêu cầu cấ p dưỡ ng . Về tài sản chung, Tự thỏa thuận, không yêu cầu. Nợ chung không có, không yêu cầu nên không xem xét. [5]Về án phí: Chị Phạm Thị Ph nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ theo luật định,
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, chị Phạm Thị Ph được ly hôn với anh Bùi Hữu B. [2] Về con chung, Giao chá u Bùi N M , sinh ngày 28/2/2010 cho chị Phạm Thị Ph chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng. [3]Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét. [4] Nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét. [4] Về án phí: Chị Phạm Thị Ph nộp số tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000đ, tuy nhiên khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001108 ngày 29/6/2023( đã nộp xong).
Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND H.Bù Đăng; - Chi cục THADS H. Bù Đăng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Xuyến |