- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bản án dân sự"
- Tòa quyết gì? Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2024/DS-ST Ngày 26/01/2024. V/v: “Tranh chấp họ hụi”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Cao Thị Nga.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Bỉnh Quyền.
Ông Nguyễn Hoành Đại
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Kiều Oanh - Thư ký viên, Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Long - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 111/2023/TLST-DS ngày 21/12/2023 về việc "Tranh chấp họ hụi" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2024/QĐXXST-DS ngày 12/01/2024 giữa c c đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1991. Có mặt.
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Ông Hoàng Đình S, sinh năm 1948 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1952. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Đều có địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14/12/2023, bản tự khai ngày 28/12/2023, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Hoàng Thị H trình bày như sau:
Năm 2018 chị có chơi họ cùng với ông S, bà V với số tiền đã đóng là 37.857.000 đồng, sau đó ông S, bà V vỡ nợ chưa có tiền trả nên ngày 01/7/2019 có viết giấy nhận nợ và hẹn hàng tháng sẽ trả dần, nhưng ông S, bà V mới trả được số tiền là 1.000.000 đồng, số tiền còn lại đến nay chưa trả, chị đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông S, bà V phải có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền chị đã đóng họ là 36.857.000 đồng, chị không yêu cầu ông S, bà V trả lãi đối với số tiền họ đã đóng.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 08/01/2024 bị đơn ông Hoàng Đình S và bà Nguyễn Thị V trình bày:
Gia đình chúng tôi có tổ chức chơi phường họ, chị H có tham gia chơi họ và đã đóng cho chúng tôi số tiền 37.857.000 đồng, sau đó do bị vỡ nợ chưa có tiền để trả cho chị H nên ngày 01/7/2019 đã viết giấy nhận nợ và có hẹn hàng tháng sẽ trả dần, nhưng mới trả được cho chị H số tiền 1.000.000 đồng, số tiền còn lại đến nay chưa trả. Nay chị H khởi kiện yêu cầu chúng tôi trả nợ số tiền họ chị H đã đóng còn lại là 36.857.000 đồng nhưng hiện nay chúng tôi không thể có để trả cho chị H được nên cho ông bà chúng tôi được khất nợ khi nào chúng tôi có sẽ trả dần cho chị H.
Qu trình Tòa n giải quyết vụ n, ông S, bà V đề nghị vắng mặt tại tất cả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, mặc dù đã được Tòa n triệu tập hợp lệ, vì vậy Tòa n không tiến hành hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa n đã tuân thủ đầy đủ, đảm bảo trình tự, thủ tục từ khi thụ lý, tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị n; nguyên đơn, bị đơn đã được thực hiện đầy đủ, đảm bảo đúng c c quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ n: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về hụi, họ, bưu, phường; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị H. Buộc ông Hoàng Đình S và bà Nguyễn Thị V phải trả cho chị Hoàng Thị H số tiền 36.857.000 đồng.
Về n phí: Trả lại tiền tạm ứng n phí cho chị Hoàng Thị H, miễn n phí cho ông Hoàng Đình S, bà Nguyễn Thị V.
Nguyên đơn không có sự thay đổi, bổ sung, rút toàn bộ về yêu cầu khởi kiện, c c bên đương sự không thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Chị Hoàng Thị H làm đơn khởi kiện đòi nợ vợ chồng ông Hoàng Đình S, bà Nguyễn Thị V số tiền đã góp họ là 36.857.000 đồng; đây là quan hệ “Tranh chấp họ hụi” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa n theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn là ông Hoàng Đình S và bà Nguyễn Thị V có nơi cư trú tại thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của bị đơn: Qu trình giải quyết vụ n, biên bản lấy lời khai ngày 08/01/2024 tại gia đình ông S, bà V đều xin vắng mặt tất cả c c buổi làm việc tại Tòa án, kể cả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tại phiên tòa, mặc dù đã được tống đạt hợp lệ tất cả c c văn bản tố tụng của Tòa n. Ngày 23/01/2024 ông S, bà V có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa n tiến hành xét xử vắng mặt ông S, bà V theo quy định của ph p luật.
Về nội dung tranh chấp:
Vợ chồng ông Hoàng Đình S, bà Nguyễn Thị V có tổ chức góp họ và chị Hoàng Thị H có tham gia góp họ. Quá trình góp họ do ông S bà V vỡ nợ nên ngày 01/7/2019 hai bên đã chốt số tiền góp họ, ông S viết giấy nhận nợ tiền họ với chị H số tiền 36.857.000 đồng, hẹn hàng tháng sẽ trả dần cho đến khi hết nợ. Sau khi nhận nợ, khất nợ, ông S bà V mới trả cho chị H số tiền 1.000.000 đồng, số tiền còn lại đến nay chưa trả như đã thỏa thuận. Hiện ông S, bà V vẫn còn nợ chị H số tiền nợ góp họ là 36.857.000 đồng. Vì vậy, chị Hồng khởi kiện đòi nợ ông S, bà V trả toàn bộ số tiền nợ trên là hoàn toàn có cơ sở nên cần chấp nhận.
Quá trình giải quyết vụ án chị Hoàng Thị H không yêu cầu Tòa án buộc ông S, bà V trả tiền lãi nên không xem xét.
Ông S, bà V xin được khất nợ khi nào có sẽ trả dần, nhưng không được chị H chấp nhận. Hội đồng xét xử nhận định: Từ khi hai bên chốt nợ đến nay, ông S, bà V mới trả cho chị H số tiền 1.000.000 đồng, số tiền còn lại đến nay chưa trả, nay lại xin được khất nợ khi nào có sẽ trả dần nhưng không có phương n, thời gian, kế hoạch trả nợ cụ thể nên chị H không chấp nhận việc vợ chồng ông S, bà V xin khất nợ và trả nợ dần là hoàn toàn có cơ sở. Vì vậy, cần buộc ông S, bà V phải có trách nhiệm liên đới trả cho chị H toàn bộ số tiền góp họ là 36.857.000 đồng.
Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H được trả lại cho chị Hoàng Thị H. Ông Hoàng Đình S, bà Nguyễn Thị V là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn n phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 207, khoản 3 Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 278, Điều 280, Điều 288, Điều 471 của Bộ luật Dân sự;
Điều 15, Điều 29 Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ về hụi, họ, bưu, phường; Điều 27 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về hụi, họ, bưu, phường;
Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị H.
2. Buộc ông Hoàng Đình S và bà Nguyễn Thị V phải liên đới trả cho chị Hoàng Thị Hồng toàn bộ số tiền góp họ là 36.857.000 đồng (Ba mươi sáu triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn đồng).
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì người phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền phải thi hành và thời gian chậm thi hành án.
Án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Hoàng Đình S, bà Nguyễn Thị V. Trả lại cho chị Hoàng Thị H số tiền 921.000 đồng (Chín trăm hai mươi mốt nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003668 ngày 21/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản n được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa - VKSND tỉnh Thanh Hóa - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS huyện Hoằng Há. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa (Đã ký) Cao Thị Nga |