vanban.org

Bản án 13/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T về việc “Tranh chấp hợp đồng thẻ T dụng“.

Buộc bà Nguyễn Thu H phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền nợ gốc: 23.311.942 đồng (Hai mươi ba triệu ba tram mười một nghìn chin tram bốn mươi hai đồng), tiền lãi Th đến ngày 31/3/2024: lãi trong hạn : 8.532.853đồng. Lãi quá hạn : 4.266.427 đồng. Tổng cộng 36.111.222đồ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vts"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T về việc “Tranh chấp hợp đồng thẻ T dụng“.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2024/DS-ST
Ngày: 01/4/2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng đồng thẻ T dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Nga

Các hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Văn Kha, ông La Văn Hợp

-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nga - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài tham gia phiên tòa: Bà Chẩu Thị Ngọc -Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 4 năm 2024, tại Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 179/2023/TLST-DS ngày 16/10/2023 về “Tranh chấp hợp đồng đồng thẻ T dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2023/QĐXX-ST ngày 15/01/2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 06//QĐST-DS ngày 02/02/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. 8. Q. 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: TGĐ

Ủy quyền cho ông Vũ Phú H, sinh năm 1989 (xin vắng mặt)

Địa chỉ: thôn 6, xã Minh Hưng, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1997 (vắng mặt)

Địa chỉ: tổ 2, khu phố Phú Thịnh, pH Tân Phú thành phố Đồng Xoài, tỉnh

Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/9/20232, quá trình giải quyết người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Vũ Phú Hải trình bày:

Ngày 30/03/2017, bà Nguyễn Thu H có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T ( gọi tắt là Ngân hàng ) Hợp đồng sử dụng Thẻ T dụng ( bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ T dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ T dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng ). Căn cứ thu nhập của bà Nguyễn Thu H, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ T dụng số tài khoản thẻ 3155588845 với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Lãi suất 33,2%/năm. Sau khi đưọc cấp thẻ T dụng, bà Nguyễn Thu H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 64.222.815 đồng .

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, bà Nguyễn Thu H đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 92.552.746 đồng ( Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều Khoản và điều kiện phát hành sử dụng thể T dụng của Ngân hàng ). Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng Bà Nguyễn Thu H vẫn không có thiện chí trả nợ. Do Bà Nguyễn Thu H vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều Khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ T dụng của Ngân hàng), ngày 14/02/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của Bà Nguyễn Thu H và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều Khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ T dụng của Ngân hàng). Th đến ngày 31/3/2024, bà Nguyễn Thu H còn tổng dư nợ số tiền là 36.111.222đồng, cụ thể như sau :

Nợ gốc : 23.311.942 đồng. Lãi trong hạn : 8.532.853đồng. Lãi quá hạn : 4.266.427 đồng

Những vấn đề cần Tòa Án giải quyết :

Buộc Bà Nguyễn Thu H phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền Th đến ngày 31/3/2024 là 36.111.222đồng ( bằng chữ : Ba mươi sáu triệu, một tram mười một nghìn hai tram hai mươi hai đồng) . Trong đó :

Nợ gốc : 23.311.942 đồng (Hai mươi ba triệu ba tram mười một nghìn chin tram bốn mươi hai đồng). Và tiền lãi lãi trong hạn : 8.532.853đồng. Lãi quá hạn : 4.266.427 đồng.

2. Và bà Nguyễn Thu H có trách nhiệm thanh toán lãi phát sinh từ ngày 31/3/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng

*Bị đơn bà Nguyễn Thu H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không đến Tòa án làm việc, không có văn bản trình bày ý kiến về việc giải quyết vụ kiện.

*Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật. Người tham gia tố tụng bị đơn ông Tài vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 91, 95 Luật các tổ chức T dụng; Thông tư số 39/2016 ngày 30/12/2016 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức T dụng; Nghị quyết 326 của /2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và sử dụng án phí, lệ phí tòa án. Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T là có cơ sở chấp nhận, đề Nghị Hội đồng xét xử:

Buộc bà Nguyễn Thu H phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền Th đến ngày 31/3/2024 là 36.111.222đồng ( bằng chữ : Ba mươi sáu triệu, một tram mười một nghìn hai tram hai mươi hai đồng) . Trong đó :

Nợ gốc : 23.311.942 đồng (Hai mươi ba triệu ba trăm mười một nghìn chin tram bốn mươi hai đồng). Và tiền lãi trong hạn : 8.532.853đồng. Lãi quá hạn : 4.266.427 đồng.

2. Và bà Nguyễn Thu H có trách nhiệm thanh toán lãi phát sinh từ ngày 31/3/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Tại phiên tòa: Đại diên nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt và bị đơn bà Nguyễn Thu H vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về tố tụng: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T (viết tắt: Ngân hàng) khởi kiện tranh chấp hợp đồng thẻ T dụng, đối với bị đơn bà Nguyễn Thu H có nơi cư trú tại khu phố Phú Thịnh, pH Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, Bình Phước nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: bà Nguyễn Thu H đã được tống đạt hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng bà H vẫn vắng mặt. Do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà H.

[2]Về nội dung:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn bà Nguyễn Thu H vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án. Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các lần lấy lời khai, thông báo hòa giải và công khai chứng cứ, thông báo kết quả công khai chứng cứ và quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng bà H vẫn không có mặt cũng như không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ gì để giải quyết vụ án. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài tiến hành đưa vụ án ra xét xử theo trình tự luật định và bà H phải chịu hậu quả về việc không phản đối và không chứng minh của bà H.

Hợp đồng T dụng sử dụng thẻ T dụng giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T và bà H có hình thức và nội dung phù hợp với các điều 401, 402, 405 của bộ luật dân sự năm 2015 nên có hiệu lực đối với các bên tham gia giao dịch.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ cho đến nay bà H đã thanh toán cho Ngân Hàng số tiền là 92.552.746 đồng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ T dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà H vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bà H vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã quy định tại Điều 2 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ T dụng của Ngân hàng nên ngày 14/02/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn theo quy định tại Điều 23 của bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ T dụng của Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà H trả số tiền nêu trên là có căn cứ phù hợp với các điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

Hội đồng xét xử xét thấy: Để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho Ngân hàng trong việc thu hồi nợ. Hội đồng xét xử xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, buộc bà H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Th đến ngày 31 tháng 3 năm 2024 Tổng cộng 36.111.222đồng (bằng chữ: Ba mươi sáu triệu, một trăm mười một nghìn hai tram hai mươi hai đồng). Trong đó : Nợ gốc : 23.311.942 đồng (Hai mươi ba triệu ba trăm mười một nghìn chin trăm bốn mươi hai đồng).

2. Và bà Nguyễn Thu H có trách nhiệm thanh toán lãi phát sinh từ ngày 31/3/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định theo mức lãi suất hai bên đã ký tại giấy đề nghị cấp thẻ T dụng kiêm hợp đồng ngày 30 tháng 3 năm 2017 cho đến khi bà H thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng.

[3]Quan điểm của đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài có cơ sở nên được chấp nhận.

[4]Án phí sơ thẩm và các chi phí tố tụng khác: bà H phải chịu theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án đối với số tiền phải trả 36.111.222đồng là 1.805.000

đồng.

Vì các lẽ nêu trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Điều 186, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các điều 463, 466 Bộ Luật dân sự.

Căn cứ Điều 91, 95 của Luật các tổ chức T dụng;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Tuyên xử:

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T về việc “Tranh chấp hợp đồng thẻ T dụng“.

2.Buộc bà Nguyễn Thu H phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền nợ gốc: 23.311.942 đồng (Hai mươi ba triệu ba tram mười một nghìn chin tram bốn mươi hai đồng), tiền lãi Th đến ngày 31/3/2024: lãi trong hạn : 8.532.853đồng. Lãi quá hạn : 4.266.427 đồng. Tổng cộng 36.111.222đồng ( bằng chữ : Ba mươi sáu triệu, một trăm mười một nghìn hai trăm hai mươi hai đồng)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 31/3/2024), bà H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.Trường hợp trong hợp đồng thẻ T dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3.Án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thu H phải nộp 1.805.000

đồng (Một triệu tám tram lẻn năm nghìn đồng)

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 725.000đồng (Bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005176 ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài.

4.Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ