- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "VTBP - Cty HT tc về bảo hiểm xã hội"
- Tòa quyết gì? Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
- Căn cứ chính? Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội; Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội; Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 13/2023/LĐ-ST Ngày: 25-9-2023 V/v: “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nhâm
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Kim Thu
Bà Trần Ngọc Phƣơng
- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Yến – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Trúc - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 20/2023/TLST-LĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023 về vi c: “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 06/2023/QĐXXST-LĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2023/QĐST-DS ngày 08/9/2023 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà VTBP, sinh năm 1984; nơi thƣờng trú: Ấp KĐ, xã HĐK, huy n CT, tỉnh S, Địa chỉ liên lạc: T3, khu phố KH, phƣờng TPK, thành phố TU, tỉnh B, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty c phần thƣơng mại sản xuất XNK HT; địa chỉ: Số 142 LTT, t 1, khu phố KPA, phƣờng BC, thành phố TA, tỉnh BD
Ngƣời đại di n hợp pháp:Ông NTTĐ, chức danh: T ng giám đốc, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n ngày 26/5/2023, bản tự khai ngày 27/7/2023 nguyên đơn bà VTBP trình bày:
Trƣớc đây bà P có làm vi c tại Công ty c phần thƣơng mại sản xuất XNK HT (sau đây gọi tắt là Công ty HT), bà đƣợc Công ty HT ký hợp đồng lao động thời hạn 01 năm, vị trí công vi c theo sự phân công của cấp trên. Từ khoảng cuối năm 2022 do tình hình sản xuất kinh doanh nên Công ty HT gặp nhiều khó khăn, bà P nhận thấy công vi c ở Công ty HT không phù hợp nên đến ngày 24/12/2022 bà P đã nghỉ vi c, nhƣng Công ty HT chƣa giao quyết định thôi vi c và chốt trả s bảo hiểm xã hội cho bà.
Nay bà P yêu cầu Công ty HT đóng tiền bảo hiểm xã hội và chốt trả s bảo hiểm xã hội cho bà từ tháng 4 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022 theo quy định.
- Công ty c phần thƣơng mại sản xuất XNK HT không có văn bản trình bày ý kiến và không tham gia tố tụng.
Ý kiến của đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An:
Về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thƣ ký Tòa án: Thẩm phán, thƣ ký đƣợc phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hi n đúng, đầy đủ các quy định tại Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về xét xử sơ thẩm.
Về vi c chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa sơ thẩm, Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng, bị đơn chƣa chấp hành pháp luật.
- Về nội dung: Căn cứ 48 Bộ luật lao động; các Điều 18, 19, 21, 22 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014; công văn số 288/CV-BHXH ngày 12/7/2023 của Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c tranh chấp về bảo hiểm xã hội, buộc Công ty HT phải đóng tiền bảo hiểm xã hội và chốt trả s bảo hiểm xã hội từ tháng 4 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022 cho bà Phƣợng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật: Bà VTBP khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết Buộc Công ty c phần thƣơng mại sản xuất XNK HT đóng tiền bảo hiểm xã hội và chốt trả s bảo hiểm xã hội cho bà từ tháng 4 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội” loại tranh chấp đƣợc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Bộ luật tố tụng Dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Công ty c phần thƣơng mại sản xuất XNK HT có trụ sở tại địa chỉ 142 Lê Thị Trung, t 1, khu phố Bình Phƣớc A, phƣờng Bình Chuẩn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về vi c xét xử vắng mặt đƣơng sự: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng nhƣng bị đơn vắng mặt không tham gia tố tụng. Vi c vắng mặt của bị đơn trong quá trình tố tụng đƣợc xem là từ bỏ quyền trình bày, đƣa ra chứng cứ, chứng minh để bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bà Phƣợng có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vắng mặt các đƣơng sự.
Về nội dung vụ án:
Theo công văn số 288/CV-BHXH ngày 12/7/2023 của Bảo hiểm xã hội Thuận An thì Công ty c phần thƣơng mại sản xuất XNK HT có tham giam Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghi p, bảo hiểm tai nạn lao động – b nh nghề nghi p cho bà VTBP, sinh ngày 20/11/1984; căn cƣớc công dân số 094184012584, mã số bảo hiểm xã hội: 9415001499 đến tháng 12 năm 2022. Công ty đã thanh toán đến tháng 3 năm 2022, hi n Bảo hiểm xã hội Thuận An chƣa chốt s bảo hiểm xã hội cho bà Phƣợng do đơn vị còn nợ, số nợ tạm tính cho bà VTBP là 13.131.397 đồng. Tháng 01, tháng 02 năm 2023 bà P nghỉ không lƣơng.
Theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 công ty có trách nhi m đóng bảo hiểm xã hội, tuy nhiên bị đơn đã không thực hi n vi c nộp các khoản bảo hiểm xã hội cho nguyên đơn là đã vi phạm quy định tại Điều 17, Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Đồng thời căn cứ Điều 48 Bộ luật lao động, ngƣời sử dụng lao động có trách nhi m chốt s bảo hiểm xã hội cho ngƣời lao động trong trƣờng hợp hai bên thỏa thuận châm dứt hợp đồng nhƣng đến nay Công ty vẫn chƣa thực hi n vi c chốt s bảo hiểm xã hội cho bà P là ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.
Từ nhận định trên, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà VTBP
Xét đề nghị của Vi n Kiểm sát tại phiên toà là có căn cứ chấp nhận.
Về án phí: Công ty c phần thƣơng mại sản xuất - XNK HT phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
- Điều 48 Bộ luật lao động,
- Các Điều 17, 18, 19, 21, 85, 86, khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ Ban thƣờng vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà VTBP về vi c Tranh chấp về bảo hiểm xã hội đối với bị đơn Công ty c phần thƣơng mại sản xuất - XNK HT.
2. Buộc Công ty c phần thƣơng mại sản xuất - XNK HT phải phải truy đóng các khoản bảo hiểm xã hội và chốt s bảo hiểm xã hội cho bà VTBP, sinh ngày 20/11/1984; căn cƣớc công dân số 094184012584, mã số bảo hiểm xã hội: 9415001499.
3.Về án phí sơ thẩm:
Công ty c phần thƣơng mại sản xuất - XNK HT phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Các đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND Tp. Thuận An; - Chi cục THADS Tp. Thuận An; - Các đƣơng sự; - Lƣu: Hồ sơ vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Nhâm |