- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Nguyễn Văn C phạm tội “Trộm cắp tài sản”. - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn C phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 52 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÝ NHÂN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2023/HS-ST Ngày: 28 - 02 - 2023 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đinh Thành Nam.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hải Hà
2. Bà Lê Thị Thu Hiền.
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị H n- Th
Toà án nh n d n huy n L Nh n, tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam tham gia phiên toà: Ông Phạm Sỹ H ng - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n L Nh n, tỉnh Hà Nam xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự thụ l số: 02/2023/TLST-HS ngày 17 tháng 01 năm 2023 theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 03/2023/QĐXXST-HS ngày 16 tháng 02 năm 2023, đối với bị cáo:
Nguyễn Văn C, sinh năm 1981 tại tỉnh Hà Nam; nơi c trú: Thôn Đ, xã Đ, huy n L, tỉnh Hà Nam; nghề nghi p: Lao động tự do; trình độ văn hoá: Lớp 1/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Nguyễn Văn Tăng (đã chết) và bà Nguyễn Thị Tình; vợ: Ngô Thị Th ơng; con: có 02 con (lớn sinh năm 2002, nhỏ sinh năm 2006);
Tiền án: Ngày 18/6/2019 bị TAND huy n L áp dụng điểm c hoản 1 Điều 249 BLHS năm 2015 xử phạt 36 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. (chấp hành xong hình phạt ngày 28/10/2021);
Tiền sự: Ngày 20/12/2022 Chủ tịch UBND xã Đ, huy n L ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền 2.500.000 đồng về hành vi “Trộm cắp tài sản”;
Nhân thân:
+ Ngày 26/9/2008 bị TAND huy n Lý Nhân áp dụng khoản 1 Điều 194 BLHS năm 1999 xử phạt 24 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” (chấp hành xong bản án ngày 05/5/2010).
+ Ngày 30/7/2010 và ngày 28/6/2012 Ủy ban nh n d n quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội lần l ợt ra Quyết định số 2251/QĐ-UBND về áp dụng bi n pháp xử l hành chính đ a vào cơ sở chữa b nh với thời hạn 24 tháng và Quyết định số 2715/QĐ-UBND về áp dụng bi n pháp quản l sau cai nghi n chấp hành xong ngày 22/7/2014.
Bị cáo bị bắt, tạm giữ từ ngày 23/12/2022 đến ngày 01/01/2023 chuyển tạm giam. Hi n đang tạm giam tại Trại tạm giam - Công an tỉnh Hà Nam; Có mặt.
* Người bào chữa cho bị cáo: Bà Phạm Thị Nhàn - Trợ giúp viên pháp l của Trung t m Trợ giúp pháp l Nhà n ớc tỉnh Hà Nam; Có đơn xin xét xử vắng mặt.
* Bị hại: Bà D ơng Thị O, sinh năm 1964; nơi c trú: Thôn Đ, xã Đ, huy n L, tỉnh Hà Nam; Vắng mặt.
* Người tham gia tố tụng khác:
Người làm chứng: Anh Phạm Ngọc T và ông L ơng Văn K; đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Khoảng 14 giờ 30 phút, ngày 22/12/2022, Nguyễn Văn C đang ở nhà và quan sát thấy nhà bà D ơng Thị O ở sát cạnh nhà C hông có ng ời ở nhà liền nảy sinh định trộm cắp gà của bà O nuôi nhốt trong chuồng phía sau nhà. C b ớc qua t ờng vào v ờn ở phía sau nhà bà O rồi nhặt chiếc bao tải màu trắng ở cạnh chuồng gà rồi bắt trộm 04 con gà (03 con gà mái và 01 con gà trống) bỏ vào bao tải buộc lại mang về nhà qua lối cũ rồi mang đi tìm nơi bán, thì bị lực l ợng Công an xã Đ, huy n L đi tuần tra iểm soát phát hi n và lập biên bản vụ vi c. Thu giữ: 04 con gà, loại gà ta, tổng hối l ợng 8,4 g.
* Khám xét hẩn cấp nơi ở, đồ vật của Nguyễn Văn C: Không thu giữ đ ợc đồ vật, tài li u gì liên quan đến vụ án.
* Tại bản ết luận định giá tài sản số: 58/KL-ĐGTS ngày 27/12/2022 của Hội đồng định giá trong tố tụng hình sự huy n L ết luận: “Giá trị 04 con gà được mô tả như trên là: 1.008.000 đồng”
* Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n L Nh n đã trả lại cho chị 04 con gà trong đó có 03 con gà mái và 01 con gà trống cho bà D ơng Thị O. Sau khi nhận lại tài sản, bà O hông yêu cầu bồi th ờng thi t hại gì đối với bị cáo.
* Quá trình điều tra Nguyễn Văn C đã hai nhận toàn bộ hành vi đã thực hi n.
Tại Bản cáo trạng số: 09/CT-VKS-LN ngày 16/01/2023 của Vi n iểm sát nh n d n huy n L Nh n, tỉnh Hà Nam đã truy tố Nguyễn Văn C về tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm a khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay:
- Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n L Nh n luận tội: Giữ nguyên quan điểm kết tội đối với bị cáo theo tội danh, điều khoản đã nêu trong Cáo trạng, không có ý kiến thay đổi hoặc bổ sung gì. Sau hi ph n tích, đánh giá toàn di n vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử : Áp dụng điểm a hoản 1 Điều 173; điểm s hoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Nguyễn Văn C từ 18 đến 24 tháng tù, đồng thời đề xuất h ớng xử l vật chứng hi n đang thu giữ.
- Bị cáo Nguyễn Văn C thừa nhận và khai báo toàn bộ hành vi trộm cắp đã thực hi n trong vụ án đúng nh nội dung bản Cáo trạng đã mô tả, không có ý kiến gì đối với các chứng cứ buộc tội cũng nh các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan, ng ời có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Bị cáo không có ý kiến bào chữa và tranh luận gì đối với cáo buộc của Vi n kiểm sát, bản th n đã nhận thức rõ hành vi phạm tội và đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
- Tại bản luận cứ của ng ời bào chữa là bà Phạm Thị Nhàn cho bị cáo có quan điểm nh sau: Bị cáo xuất thân trong gia đình nghèo hó, trình độ văn hóa 1/12 nên nhận thức về xã hội cũng nh pháp luật còn hạn chế. Từ đó suy nghĩ và hành động của bị cáo do cái nghèo điều khiển nên bị cáo đã nhiều lần vi phạm pháp luật. Quá trình điều tra bị cáo thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội của bản thân, bị cáo thuộc hộ nghèo nên đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cáo đ ợc h ởng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự, cho bị cáo h ởng mức án thấp nhất để bị cáo có cơ hội cải tạo sớm đ ợc trở về làm lại cuộc đời và miễn áp dụng hình phạt tiền đối với bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử: Đều thực hi n đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và căn cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo đều không có ý kiến hoặc khiếu nại gì đối với các hành vi, quyết định tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong các giai đoạn tố tụng đã thực hi n và ban hành đều hợp pháp, tuân thủ các nguyên tắc tố tụng cũng nh đảm bảo vi c thực hi n nhi m vụ, quyền hạn và trách nhi m đ ợc giao theo quy định.
Về tội danh: Lời hai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với bản t ờng trình cũng nh lời khai của bị hại, những ng ời tham gia tố tụng khác về thời gian, địa điểm, diễn biến hành vi bị cáo đã thực hi n, phù hợp với biên bản khám nghi m hi n tr ờng, sơ đồ hi n tr ờng vụ án, các vật chứng đã thu giữ cũng nh chính lời hai của bị cáo trong quá trình điều tra cùng các tài li u, chứng cứ khác đ ợc thu thập theo trình tự luật định, phản ánh đúng sự thật hách quan của vụ án.
Do đó, có đủ cơ sở pháp lý kết luận:
Khoảng 14 giờ 30 phút ngày 22/12/2022, lợi dụng sở hở trong vi c quản l tài sản, Nguyễn Văn C đã lén lút vào hu vực nuôi nhốt gà của gia đình bà D ơng Thị O ở thôn Đ, xã Đ, huy n L trộm cắp của bà D ơng Thị O 04 con gà có trị giá 1.008.000 đồng.
Trị giá tài sản Nguyễn Văn C trộm cắp của bà O d ới 2.000.000đ (hai triệu đồng) nh ng ngày 20/12/2022 Nguyễn Văn C đã bị Ủy ban nh n d n xã Đ, huy n L ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền 2.500.000 đồng về hành vi trộm cắp tài sản nên hành vi nêu trên của Nguyễn Văn C đã phạm vào tội: “Trộm cắp tài sản”, tội phạm và hình phạt đ ợc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự.
Quan điểm buộc tội của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đối với bị cáo theo tội danh và khung hình phạt như bản cáo trạng là hoàn toàn thỏa đáng, đảm bảo căn cứ pháp luật.
Về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Về nhân thân: Bị cáo có nh n th n rất xấu, ngày 26/9/2008 bị Tòa án nh n dân huy n Lý Nhân xử phạt 24 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” và chấp hành xong bản án ngày 05/5/2010; Bị cơ quan Nhà n ớc có thẩm quyền áp dụng bi n pháp đ a vào cơ sở chữa b nh và Quyết định bi n pháp quản l sau cai nghi n.
- Về tình tiết tăng nặng: Ngày 18/6/2019 bị Tòa án nh n d n huy n L Nhân xử phạt 36 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” và chấp hành xong hình phạt ngày 28/10/2021. Bị cáo ch a đ ợc xóa án tích mà lại thực hi n hành vi phạm tội do cố nên phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhi m tình sự theo quy định tại điểm h hoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
- Về tình tiết giảm nhẹ: Quá trình điều tra cũng nh tại phiên tòa bị cáo đều thành hẩn hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội và bị cáo có trình độ văn hóa thấp (học hết lớp 1), có hoàn cảnh gia đình hó hăn và thuộc hộ nghèo. Đ y là các tình tiết giảm nhẹ mà bị cáo đ ợc h ởng theo điểm s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Về hình phạt:
- Hình phạt chính: Hành vi phạm tội của Nguyễn Văn C là nguy hiểm cho xã hội, đã x m phạm trực tiếp đến quyền sở hữu về tài sản của công d n đ ợc pháp luật bảo v , làm ảnh h ởng xấu đến tình hình trật tự, trị an trên địa bàn, gây tâm lý lo lắng trong nh n d n đối với vi c quản lý tài sản. Bị cáo có nhân thân rất xấu. Vì vậy, cần phải áp dụng hình phạt nghiêm khắc đối với bị cáo cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian mới đủ tác dụng giáo dục bị cáo trở thành công dân tốt, cũng nh đáp ứng yêu cầu phòng ngừa tội phạm chung trong cộng đồng hi n nay.
Đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, xem xét yếu tố nhân thân, tình tiết giảm nhẹ nh đã phân tích, Hội đồng xét xử cần giảm nhẹ hình phạt để bị cáo yên tâm chấp hành án sớm hòa nhập cộng đồng xã hội.
- Hình phạt bổ sung: Xét điều ki n, hoàn cảnh của bị cáo, bị cáo thuộc hộ nghèo nên không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo theo quy định tại Điều 35 và khoản 5 Điều 173 Bộ luật hình sự
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại là bà phạm Thị O đã nhận lại tài sản bị chiếm đoạt hông có yêu cầu bồi th ờng. Do đó, Hội đồng xét xử hông đặt ra xem xét.
Án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo phải chịu theo quy định pháp luật.
Quyền kháng cáo: Bị cáo, bị hại đ ợc thực hi n theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào điểm a hoản 1 Điều 173; điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51; điểm h hoản 1 điều 52; Điều 38 Bộ luật hình sự.
- Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn C phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Văn C 24 (Hai mươi bốn) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 23/12/2022.
2. Căn cứ Điều 136, 331, 333 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội:
- Án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo Nguyễn Văn C phải nộp 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng.
- Án xử công hai sơ thẩm, bị cáo đ ợc quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày tuyên án; bị hại đ ợc quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày nhận bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tối cao;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND tỉnh Hà Nam.
(Đã ký)
- VKSND huy n L Nh n;
- Cơ quan CSĐT, cơ quan THA hình sự Công an huy n L Nh n;
- Chi cục THADS huy n L Nh n;
- Sở t pháp tỉnh Hà Nam;
Đinh Thành Nam
- Bị cáo; Bị hại.
- L u: Hồ sơ + Văn phòng. TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LÝ NHÂN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH HÀ NAM Số: 10/2023/TB-TA
Lý Nhân, ngày 13 tháng 3 năm 2023
THÔNG BÁO
SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN
Căn cứ vào các Điều 45, 260 và 261 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Xét thấy bản án số 13/2023/HS - ST ngày 28/02/2023 của Toà án nh n d n huy n L Nh n, tỉnh Hà Nam có lỗi do đánh máy cần đ ợc sửa chữa, bổ sung nh sau:
Về nội dụng:
- Tại dòng 11 từ trên xuống trang 3 của bản án đã ghi: “khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Nguyễn Văn C từ 18”
Nay đ ợc sửa chữa, bổ sung nh sau: “khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Nguyễn Văn C từ 18”.
- Tại dòng 17 từ trên xuống trang 5 của bản án đã ghi: “[5] Về trách nhiệm dân sự: Bị hại là bà phạm Thị O đã nhận lại tài sản”
Nay đ ợc sửa chữa, bổ sung nh sau: “[5] Về trách nhiệm dân sự: Bị hại là bà D ơng Thị O đã nhận lại tài sản”
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND tỉnh Hà Nam; - VKSND huy n Lý Nhân; - Công an huy n L Nh n; - Chi cục THADS huy n L Nh n; - Bị cáo; ng ời liên quan. - L u: Hồ sơ + Văn phòng. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Đinh Thành Nam |