- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoa Thảo"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hoa T
- Căn cứ chính? Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L TỈNH BÌNH THUẬN Bản án số: 13/2023/HNGĐ - ST Ngày: 07 /4/2023 V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Liễu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Quang- ông Võ Thanh Đức
Thư ký phiên tòa: Ông Võ Chí Công- thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Chinh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 07 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã L xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 425/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022 về việc "Tranh chấp ly hôn, nuôi con " theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 và quyết định hoãn phiên toà số 11/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20/3/2023, giữa các đương sự :
* Nguyên Đơn : Chị Nguyễn Thị Hoa T, sinh năm 1980, ( có mặt)
Địa chỉ: Thôn Tam Tân, xã Tân Tiến, thị xã L, tỉnh Bình Thuận
* Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1976 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Tam Tân, xã Tân Tiến, thị xã L, tỉnh Bình Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 10 năm 2022 và qua bản tự khai nguyên đơn trình bày;
Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Hoàng S là vợ chồng hợp pháp có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến, thị xã L, tỉnh Bình Thuận vào ngày 17/11/2009 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98/2009). Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh S
- 2 -
có tính gia trưởng, hay đánh đập chị nên tình cảm vợ chồng không còn vì vậy chị làm đơn yêu cầu được ly hôn với anh S.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Hoàng Vy, sinh ngày 29/02/2004 và Nguyễn Thị Hoàng Yến, sinh ngày 09/11/2013, sau ly hôn chị có nguyện vọng được nuôi con chung Nguyễn Thị Hoàng Yến và không yêu cầu anh S cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Riêng Nguyễn Thị Hoàng Vy đã trưởng thành nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về chia tài sản chung, nợ chung : Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Hoàng S đã được Tòa án niêm yết hợp lệ nhiều lần các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa và cũng không có ý kiến nộp cho Tòa án.
Tại biên bản xác nhận ngày 25/8/2022 của Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến thể hiện; Vợ chồng chị T, anh S thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh S có tính gia trưởng, hay đánh đập chị T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến; Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa HĐXX, những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng và đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng. Đối với đương sự thì nguyên đơn đã chấp hành đúng. Bị đơn đã được Tòa án niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến phiên Tòa do đó VKS đề nghị HĐXX giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh S là hôn nhân hợp pháp, qua nội dung đơn khởi kiện và qua bản tự khai của chị T cho thấy: Vợ chồng chị T sau kết hôn đã chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó trong cuộc sống phát sinh nhiều mâu thuẫn , anh S có hành vi bạo lực với chị nên cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được do đó đại diện VKS thị xã L đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu nguyên đơn. Cho ly hôn, về con chung chị T có nguyện vọng được nuôi con chung nên đề nghị HĐXX giao con chung Nguyễn Thị Hoàng Yến, sinh ngày 09/11/2013 cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng .
Tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên đề nghị không xét
Án phí đương sự phải nộp án phí theo quy định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân thị xã L nhận định:
Về tố tụng; Đây là vụ án tranh chấp “ Ly hôn, nuôi con”, bị đơn có hộ khẩu thường trú tại thị xã L nên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND thị xã L theo quy định tại các Điều 28, 29, 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn đã được Tòa án niêm yết hợp lệ nhiều lần các văn bản tố tụng nhưng không đến phiên Tòa do đó HĐXX cần đưa vụ án ra xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227 BLTTDS.
- 3 -
Về nội dung: Chị T và anh Nguyễn Hoàng S là vợ chồng hợp pháp có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến, thị xã L, tỉnh Bình Thuận vào ngày 17/11/2009 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98/2009). Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh S có tính gia trưởng, hay đánh đập chị T nên tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.
Tại biên bản xác nhận ngày 25/8/2022 của Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến thể hiện; Vợ chồng chị T, anh S thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh S có tính gia trưởng, hay đánh đập chị T
Như vậy anh S đã vi phạm nghĩa vụ của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân- gia đình.
Điều 19 Luật hôn nhân và Gia đình quy định Tình nghĩa vợ chồng 1.“ Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thuỷ, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng chị T anh S đã vi phạm quy định trên, đây là căn cứ để HĐXX xem xét cho ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình.
Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình quy định “ Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hoà giải tại Toà án không thành thì Toà án giải quyết cho ly hôn nêu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”
Do các bên đã vi phạm nghĩa vụ vợ chồng nên HĐXX cần cho chị T và anh S ly hôn theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Hoàng Vy, sinh ngày 29/02/2004 và Nguyễn Thị Hoàng Yến, sinh ngày 09/11/2013, sau ly hôn chị T có nguyện vọng được nuôi con chung Nguyễn Thị Hoàng Yến và không yêu cầu anh S cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Riêng Nguyễn Thị Hoàng Vy đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét nguyện vọng nuôi con chung của chị T là chính đáng, vì anh S vắng mặt và không có văn bản gửi cho Toà án nên đã từ bỏ các nguyền và nghĩa vụ của anh do đó HĐXX chấp nhận giao con chung chị T là phù hợp.
Về chia tài sản, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1Điều 28, Điều 29, Điều 35, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều: 19, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a,
- 4 -
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hoa T
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoa T và anh Nguyễn Hoàng S
2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị Hoàng Yến, sinh ngày 09/11/2013, giới tính nữ cho chị Nguyễn Thị Hoa T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Nguyễn Hoàng S Không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Nguyễn Hoàng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con.
3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoa T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu số 0012932 ngày 21.11. 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã L.
Các đương sự có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Thuận; -VKSND thị xã L; -Chi cục THADS thị xã L; -Đương sự; -Lưu hồ sơ, án văn. - 5 - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tạ Liễu |