- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Tài"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Thùy Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24/3/2023 V/v “Ly hôn, tranh chấp quyên nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Diệp Thị Nết.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Cao Minh Sơn
2/ B Thạch Thị M im.
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuyền, Thư ký Tòa án nhân dân th nh phố Tr Vinh, tỉnh Tr Vinh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên toà: B Nguyễn Thị M Phượng - iểm sát viên.
Ngày 24 tháng 3 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Tr Vinh, tỉnh Tr Vinh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 335/2022/TLST-HNGĐ ng y 21 tháng 11 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 giữa:
1. Nguyên đơn: B Lê Thị Thùy Tr, sinh năm 1982 (có đơn xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: khóm 9, phường 4, TP. T, tỉnh Tr Vinh.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Trí T, sinh năm 1984; (có đơn xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: khóm 8, phường 7, th nh phố T, tỉnh Tr Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 10 năm 2022 v lời khai của b Lê Thị Thùy Tr l nguyên đơn trình b y:
Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T chung sống với nhau v có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 4, th nh phố Tr Vinh v o ng y 03/7/2007. Bà Tr và ông T có 02 con chung tên Nguyễn Lê Ho ng T, sinh ng y 23/5/2007; Nguyễn Lê Ngọc Tr, sinh ng y 22/8/2018. Sau khi cưới b Tr về bên gia đình ông T sinh sống, ban đầu cuộc sống hôn nhân giữa 02 vợ chồng cũng khá hạnh phúc khoảng 10 năm đầu, sau đó vợ chồng thường xuyên cãi vả nhau, do ông T đi l m không cho tiền để nuôi con m để tiền ăn nhậu mỗi ng y với bạn bè, sau khi nhậu thì chửi bớ cả đêm, mặc dù b Tr có khuyên răn nhưng tánh n o tật nấy không thay đổi, nên cuộc sống vợ chồng ng y c ng mâu thuẫn trầm trọng kéo d i đến đầu năm 2022 b Tr đã đưa 02 con về sống bên cha mẹ ruột của b Tr cho tới nay m ông T không từng qua thăm hay quan tâm đến 03 mẹ con. Nhận thấy cuộc hôn nhân không thể cứu vãn, mục đích hôn nhân không đạt được v b Tr xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên b Tr tha thiết được ly hôn với ông Nguyễn Trí T.
- Về con chung: Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T có 02 con chung tên Nguyễn Lê Ho ng T, sinh ng y 23/5/2007; Nguyễn Lê Ngọc Tr, sinh ng y 22/8/2018, tôi yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu ông Tài cấp dưỡng nuôi con.
- Về t i sản chung: Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T i không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Trí T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, nhưng có lời khai như sau:
Vợ chồng ông có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 4, th nh phố Tr Vinh vào ngày 03/7/2007. Ông T và bà Tr có 02 con chung tên Nguyễn Lê Ho ng T, sinh ng y 23/5/2007; Nguyễn Lê Ngọc Tr, sinh ngày 22/8/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng có mâu thuẫn về kinh tế gia đình v cả tình cảm vợ chồng. Nay b Tr yêu cầu ly hôn với ông thì ông đồng ý ly hôn với b Tr.
- Về con chung: Ông Nguyễn Trí T và bà Lê Thị Thùy Tr có 02 con chung tên Nguyễn Lê Ho ng T, sinh ng y 23/5/2007; Nguyễn Lê Ngọc Tr, sinh ng y 22/8/2018, ông T đồng ý giao 02 con cho b Tr được trực tiếp nuôi dưỡng và ông T không cấp dưỡng nuôi con, do b Tr không yêu cầu.
- Về t i sản chung: Ông Nguyễn Trí T và bà Lê Thị Thùy Tr không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Trí T và bà Lê Thị Thùy Tr không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Con chung Nguyễn Lê Ho ng T có lời trình b y như sau:
Cháu l con của mẹ Lê Thị Thùy Tr và cha Nguyễn Trí T, nếu cha mẹ ly hôn cháu không có ý kiến gì, nhưng cháu có nguyện vọng được sống với mẹ Lê Thị Thùy Tr.
Vị đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự v Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Đối với việc nguyên đơn v bị đơn cùng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt l đúng với quy định của pháp.
Về nội dung vụ án: Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 4, thành phố Tr Vinh v o ng y 03/7/2007 như vậy hôn nhân giữa bà Tr và ông T l hợp pháp được pháp luật thừa nhận. Tuy nhiên giữa vợ chồng ông b sống không có hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, chủ yếu về t i chính v sự quan tâm chăm sóc gia đình, hơn nửa b Tr đã ly thân với ông T hơn một năm nay. Đối với ông T cũng không có nguyện vọng đo n tụ với b Tr nên đã đồng ý ly hôn với b Tr. Về con chung: Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T xác định có 02 con chung tên Nguyễn Lê Ho ng T, sinh ng y 23/5/2007; Nguyễn Lê Ngọc Tr, sinh ng y 22/8/2018, bà Tr yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu T muốn sống chung b Tr và bà Tr không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T đều xác định không có nên bà Tr và ông T không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Lê Thị Thùy Tr.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn v bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn không yêu cầu phản tố v vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa v ý kiến của iểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Bà Lê Thị Thùy Tr yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Trí T l phù hợp với Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ v o địa chỉ m nguyên đơn cung cấp của bị đơn tại khóm 8, phường 7, th nh phố T, tỉnh Tr Vinh như vậy vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân th nh phố Tr Vinh, tỉnh Tr Vinh như tại điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về tố tụng: Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T đều có đơn xin xét xử vắng mặt; Vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T là đúng với quy định của pháp luật theo Điều 227 v Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 4, th nh phố T v o ng y 03/7/2007. Bà Tr và ông T có 02 con chung tên Nguyễn Lê Ho ng T, sinh ng y 23/5/2007; Nguyễn Lê Ngọc Tr, sinh ng y 22/8/2018. Sau khi cưới b Tr về sống bên gia đình ông T hạnh phúc được khoảng 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn kéo d i đến năm 2022, b Tr đã đưa hai con về sống bên cha mẹ ruột của bà Tr cho đến nay. Bà Tr và ông T có mâu thuẫn về t i chính v ông T không quan tâm chăm sóc gia đình nên tình cảm vợ chồng dần bị rạn nứt, do đó bà Tr đã ly thân với ông T. Bà Tr xác định không còn tình cảm với ông T v tha thiết được ly hôn với ông T, đối với ông T cũng không có nguyện vọng đo n tụ với b Tr nên đã đồng ý ly hôn với b Tr. Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử nhận thấy cho bà Tr được ly hôn với ông T l có cơ sở.
Về con chung: Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T đều xác định có 02 con chung tên Nguyễn Lê Ho ng T, sinh ng y 23/5/2007; Nguyễn Lê Ngọc Tr, sinh ngày 22/8/2018, hiện b Tr đang nuôi dưỡng 02 cháu và b Tr yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu T muốn sống chung bà Tr. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy cần giao con chung tên Nguyễn Lê Ho ng T, sinh ng y 23/5/2007; Nguyễn Lê Ngọc Tr, sinh ngày 22/8/2018 cho bà Lê Thị Thùy Tr được trực tiếp nuôi dưỡng l hợp lý.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã giải thích cho bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T biết về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ đối với con được quy định tại Điều 110 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Tuy nhiên bà Lê Thị Thùy Tr không yêu cầu ông Nguyễn Trí T cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên n o được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các th nh viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về t i sản chung: Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T đều khẳng định, ông - b không có t i sản chung, nên không yêu cầu giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T đều khẳng định, ông- bà không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Đối với đề nghị của vị iểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Tr Vinh l có căn cứ chấp nhận.
Từ những nhận định v phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử nhận thấy nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn b Lê Thị Thùy Tr.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Buộc bà Lê Thị Thùy Tr phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 v Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ v o Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014; Căn cứ v o Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Thùy Tr.
Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Thị Thùy Tr được ly hôn với ông Nguyễn Trí T.
Về con chung: Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T đều xác định có 02 con chung tên Nguyễn Lê Ho ng T, sinh ng y 23/5/2007; Nguyễn Lê Ngọc Tr, sinh ngày 22/8/2018, giao 02 cháu cho bà Lê Thị Thùy Tr được trực tiếp nuôi dưỡng và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu T.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà Lê Thị Thùy Tr không yêu cầu ông Nguyễn Trí T cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên n o được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các th nh viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về t i sản chung: Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T cùng xác định không có t i sản chung, nên không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà Lê Thị Thùy Tr và ông Nguyễn Trí T cùng xác định không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Thùy Tr phải chịu to n bộ án phí l 300.000 đồng. Nhưng được cấn trừ v o số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng m b Lê Thị Thùy Tr đã đóng theo biên lai thu tiền số 0013299 ngày 17/11/2022 của Chi cục thi h nh án dân sự th nh phố Tr Vinh. Bà Lê Thị Thùy Tr đã nộp xong án phí. Ông Nguyễn Trí T không phải chịu án phí.
Các đương sự có mặt có quyền l m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án m có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ng y nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - TAND tỉnh TV; - VKSND TPTV; - Chi cục THADS TPTV; - UBND phường 4, TP. T, tỉnh Tr Vinh, số 68, ng y 03/7/2007 - Lưu VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Diệp Thị Nết |