vanban.org

Bản án 13/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Thạch Tấn T. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Anh Thạch Tấn T được ly hôn với chị Tăng Thị Tr. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Thạch Tấn T yêu cầu ly hôn với chị Tăng Thị Tr"
  • Tòa quyết gì? Điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2023/HNGĐ-ST
Ngày 07-6-2023
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tấn;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phước Thị Kim Huê;

2. Ông Kim Diễn;

- Thư ký phiên tòa: Bà Tiết Thị Long, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Đoàn Tố Quyên, kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 236/2022/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 26 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Thạch Tấn T, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp GL A, xã ĐA, huyện TC, tỉnh Trà Vinh (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Chị Tăng Thị Tr, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp GL A, xã ĐA, huyện TC, tỉnh Trà Vinh. Nơi ở hiện tại: ấp MR E, xã ĐA, huyện TC, tỉnh Trà Vinh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10/6/2022 và quá trình tố tụng nguyên đơn anh Thạch Tấn T trình bày: Năm 2000 do quen biết trước anh và chị Tăng Thị Tr tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, trước sự đồng ý và cho phép t ch c lễ cưới của hai bên gia đình. Đồng thời có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã ĐA, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh vào ngày 10/3/2000. Sau ngày cưới về sống bên gia đình chồng tại GL A, xã ĐA, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Vợ chồng sống chung với nhau rất hạnh phúc, luôn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Tuy nhiên đến năm 2002 không biết nguyên nhân gì vợ bỏ về nhà cha mẹ ruột, mặt dù anh có qua rước vợ về nhưng không về. Từ đó hai bên sống ly thân từ năm 2002 đến nay, hai bên không bên nào tạo điều kiện hàn gắn. Trong quá trình chung sống về con chung, tài sản chung, nợ chung thì không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đến nay nhận thấy hai bên không thể hàn gắn được và không còn yêu thương, chăm sóc lẫn nhau, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu được ly hôn với chị Tăng Thị Tr.

Đối với bị đơn chị Tăng Thị Tr đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng chị vẫn vắng mặt không có lý do. Ngày 13/12/2022 Tòa án tiến hành xác minh tình trạng mâu thuẫn về vấn đề hôn nhân được bà Lâm Thị Nh, là mẹ ruột của chị Tr cho biết giữa chị Tr và anh T cưới nhau vào năm 2000 nhưng đến năm 2002 thì hai bên không còn chung sống với nhau cho đến nay. Trong quá trình chung sống về con chung, tài sản chung, nợ chung thì không có. Nay con rễ là Thạch Tấn T xin ly hôn thì bà thống nhất vì con ruột là Tr hiện nay đã có gia đình khác và do Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án thấy rằng Thẩm phán, Hội đồng xét xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo trình tự thủ tục tố tụng của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với người tham gia tố tụng. Nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 71 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công khai ch ng c và hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa xét xử lần th nhất không có lý do vi phạm các quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1, Điều 28; khoản 1, Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự và các Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về hôn nhân: Anh Thạch Tấn T được ly hôn với chị Tăng Thị Tr.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định pháp luật.

Căn c vào các tài liệu, ch ng c đã được thẩm tra cũng như kết quả xác minh, sự vắng mặt của bị đơn cùng với việc xem xét toàn diện vụ án và yêu cầu giải quyết của đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1, Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú trên địa bàn huyện Trà Cú nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trà Cú theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 35; khoản 1, Điều 36; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt lần hai đều không có lý do mặc dù được tống đạt hợp lệ nhưng chị Tr cũng không có ý kiến gì gởi cho Tòa án. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn c Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án vẫn tiến hành xét xử theo quy định.

Về nội dung vụ án:

Trong quá trình giải quyết nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn đối với bị đơn.

Tòa án tiến hành xác minh tình trạng mâu thuẫn gia đình giữa hai đương sự đã sống ly thân từ năm 2002 cho đến nay và hai vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.

Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: Anh T, chị Tr xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định. Quá trình chung sống có hạnh phúc nhưng từ năm 2002 phát sinh mâu thuẫn hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2002 cho đến nay. Có tạo điều kiện hàn gắn nhưng không thành và hiện nay mỗi người sống một nơi, không ai quan tâm, chăm sóc nhau.

Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn và thực tế giữa hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2002 cho đến nay có tạo điều kiện hàn gắn nhưng không thành.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa hai bên đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn đến m c không thể hàn gắn được, quan hệ hôn nhân đã thật sự rạn n t, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử căn c theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Xét ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là có căn c .

Về án phí: Anh Thạch Tấn T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Tăng Thị Tr không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c :

- Khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39; khoản 1, Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273; Điều 278; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Các Điều 51; 53; 56; 57; 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Thạch Tấn T.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Anh Thạch Tấn T được ly hôn với chị Tăng Thị Tr.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Thạch Tấn T phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012629, ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh đã nộp xong. Chị Tăng Thị Tr không phải chịu án phí.

4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ