- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh H yêu cầu ky hon với chị T"
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
C N
C N
N M
N C Ợ L C
c
- do - nh h c
T NH B N T E
________________________ Bản án số: 13/2023/HNGĐ - ST
Ngày: 16/01/2023. V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”.
NHÂN DANH
N C C N
C N
N M
N N N N
N C Ợ L C , N
N
- Thành ph n H
n
h m m
Th m ph n - h a ph n a Ông Dương Ngọc Tú.
H h m nh n n
1. Ông Nguyễn Duy Khoa.
2. Ông Trần Tất Linh.
- Th
ph n a Bà Lê Thị Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
- Đạ ện V ện ểm nh n n huyện hợ L h tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 01 năm 2023, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, m phiên tòa x t x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 243/2022/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra x t x số: 119/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh H - Sinh năm: 1983; địa chỉ: ấp BT, xã VT, huyện CL, tỉnh Bến Tre (vắng mặt, có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
* đơn: Chị Lê Thị Kim T - Sinh năm: 1985; địa chỉ: ấp BT, xã VT, huyện CL, tỉnh Bến Tre (vắng mặt).
N
N Ụ N:
T on
n h
ện, on qu ình ả quyế vụ n và ạ ph n a n uy n n trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2003, anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị Kim T có tiến đến hôn nhân. Hôn nhân giữa anh chị là tự nguyện, anh chị có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại UBND xã VT, huyện CL, tỉnh Bến Tre vào ngày 13/11/2003.
Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn mà nguyên nhân là do cuộc sống chung có nhiều bất đồng quan điểm nên anh chị hay cãi vả.
Cho rằng tình cảm vợ chồng là không còn, không thể hàn gắn để đoàn tụ. Vì vậy, anh H yêu cầu được ly hôn với chị T. Anh không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 02 người con chung là Nguyễn Ngọc M - Sinh ngày 11/3/2004 và Nguyễn Thị Kim N - Sinh ngày 10/6/2009. Do cháu M đã thành niên nên anh không có yêu cầu gì. Đối với cháu N muốn sống với ai sẽ do cháu tự quyết định, người còn lại không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản, về nợ: Không có.
T on qu ình ả quyế vụ n bị n ình bày
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn vắng mặt nên không có lời trình bày.
Ph b ểu ến a K ểm v n
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng x t x đã thực hiện đúng về trình tự, thủ tục tố tụng.
Về quan điểm giải quyết vụ án:
Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh H đối với chị T.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Kim N - Sinh ngày 10/6/2009 cho chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Do chị T vắng mặt và không g i cho Tòa án ý kiến hay yêu cầu gì về việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem x t giải quyết.
Đối với cháu Nguyễn Ngọc M - Sinh ngày 11/3/2004 đã thành niên nên không xem x t giải quyết.
Về tài sản, về về nợ: Anh H khai không có nên không xem x t giải quyết. Chị T vắng mặt và không g i cho Tòa án ý kiến hay yêu cầu gì về tài sản, về nợ nên không xem x t giải quyết.
N ẬN ỊN C
N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng x t x nhận định:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do các bên tranh chấp và nguyên đơn có đơn kh i kiện nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Việc kết hôn giữa anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị Kim T là tự nguyện, anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã VT, huyện CL, tỉnh Bến Tre vào ngày 13/11/2003. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, sau khi kết hôn và chung sống hạnh phúc một thời gian thì đời sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn và anh H có yêu cầu ly hôn với chị T.
Trong quá trình giải quyết vụ án, anh H kiên quyết ly hôn với chị T. Chị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do và cũng không g i cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của chị. Từ đó cho thấy, chị T không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân giữa anh chị. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh H đối với chị T là phù hợp.
Do anh H không yêu cầu và do chị T vắng mặt và chị không g i cho Tòa án ý kiến hay yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn nên không xem x t giải quyết.
[3] Về con chung: Do cháu Nguyễn Thị Kim N - Sinh ngày 10/6/2009 đang sống với chị T và cháu có nguyện vọng tiếp tục sống với chị. Do vậy, cần giao cháu N cho chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Do chị T vắng mặt và không g i cho Tòa án ý kiến hay yêu cầu gì về việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem x t giải quyết.
Đối với cháu Nguyễn Ngọc M - Sinh ngày 11/3/2004 đã thành niên, có khả năng lao động nên không xem x t giải quyết.
[4] Về tài sản, về nợ: Anh H khai không có nên không xem x t giải quyết. Chị T vắng mặt và không g i cho Tòa án ý kiến hay yêu cầu gì về tài sản, về nợ nên không xem x t giải quyết.
[5] X t đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp với nhận định của Hội đồng x t x nên được chấp nhận.
[6] Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí theo quy định.
V các trên,
ỊN :
Căn cứ vào các điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Các điều 147, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 26, 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuy n
1. ề hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh H được ly hôn với chị Lê Thị Kim T.
Anh Hà, chị Thoa không phải cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
. ề con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Kim N - Sinh ngày 10/6/2009 cho chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, hiện nay con đang sống với chị T.
Do chị T vắng mặt và không g i cho Tòa án ý kiến hay yêu cầu gì về việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem x t giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản tr người đó thực hiện quyền này. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lợi dụng việc thăm con để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung cha, mẹ hoặc cơ quan có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Đối với cháu Nguyễn Ngọc M - Sinh ngày 11/3/2004 đã thành niên, có khả năng lao động nên không xem x t giải quyết.
3. ề tài sản, về nợ: Anh H khai không có nên không xem x t giải quyết. Chị T vắng mặt và không g i cho Tòa án ý kiến hay yêu cầu gì về tài sản, về nợ nên không xem x t giải quyết.
4. ề án hí s th m: Nguyên đơn phải nộp 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0008530 ngày 07/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Nguyên đơn đã nộp đủ án phí.
5. ề uyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. N nhận
M.
ỒN É Ử SƠ ẨM
- Các đương sự;
h m hán - Chủ tọa hiên tòa
- VKSND huyện Chợ Lách;
- Chi cục THADS huyện Chợ Lách;
- TAND tỉnh ến Tre;
(đã ký tên và đóng dấu)
- U ND xã (nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn);
- Lưu hsva, Vp.
ư ng Ngọc