vanban.org

Bản án 13/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN BB
T NH NH THU N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản n số: 13/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28-4-2023
V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi
con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N HU ỆN BB-T NH NH THU N

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Th

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Bích L

2. Bà Nguyễn Thị Yến Th

Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo V - Thư T a n nh n d n huy n BB.

Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n BB tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Th y M T-Kiểm s t viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2023 tại T a n nh n d n huy n BB xét xử sơ thẩm công hai v n th l số: 306/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa v n ra xét xử số: 11/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 th ng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên t a số 06/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 th ng 7 năm 2023 giữa c c đương sự:

Nguyên đơn: Bà H Thị Ngọc T sinh năm 1975

Bị đơn: Ông Đ ng Văn T sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: Thôn Ch u H, xã PT huy n BB tỉnh BTh.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt

NỘI UNG VỤ N:

Theo đơn hởi i n và qu trình tố t ng nguyên đơn bà H Thị Ngọc T trình bày:

Về hôn nh n: Bà H Thị Ngọc T và ông Đ ng Văn T tự nguy n yêu nhau và đăng

ết hôn ngày 11/5/1998 tại UBND xã PT huy n BB tỉnh B Th. Sau khi ết hôn vợ ch ng sống chung hạnh phúc nhưng về sau hoảng 10 năm trở lại năm 2011 ông T b t đầu thay đ i tính tình thư ng hay cọc c n v i vợ hi c vi c gì hông v a là anh trút giận v i bà. Bà T c lên tiếng g p thì ông đ nh đu i rượt đe dọa giết vợ.Vì gia đình và c c con nên bà cố g ng chịu đựng nhưng ông hông thay đ i.Vì vậy, năm 2016 bà đi Thành phố H Chí Minh làm thuê hông chung sống cùng ông T thư ng xuyên m i th ng bà về thăm con nhưng ông T v n hông thay đ i tính tình nên bà thấy hôn nh n giữa bà và ông T hông thể tiếp t c chung sống hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn ông Đ ng Văn T.

Về con chung: Bà H Thị Ngọc T và ông Đ ng Văn T có 04 ngư i con chung là Đ ng Ngọc Tr, sinh 10/8/1995 Đ ng Ngọc B sinh ngày 11/8/1997 Đ ng Thị Ngọc Đ sinh ngày 31/01/2001 và Đ ng Thị Ngọc Th sinh ngày 21/02/2007. C c con đang sống cùng bà tại thôn H, xã PT huy n BB. Các con Tr, B và Đ đã trưởng thành. Con là Đ ng Thị Ngọc Th bà đang trực tiếp nuôi. Bà T yêu cầu trực tiếp nuôi con chung Đ ng Thị Ngọc Th, hông yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T x c định hông có, không yêu cầu T a n giải quyết.

Bị đơn ông Đ ng Văn T v ng m t hông c

iến và cũng hông gởi văn bản iến gì về yêu cầu ly hôn của bà H Thị Ngọc T m t dù đã được Tòa án niêm yết thông b o tống đạt thủ t c th l và h a giải, thủ t c xét xử nhưng v n v ng m t.Vì vậy v n hông h a giải được và đưa ra xét xử.

Tại phiên t a:

*Đại di n Vi n iểm s t nh n d n huy n BB ph t biểu iến đối v i v n:

Vi c tu n theo ph p luật tố t ng của Thẩm ph n Hội đ ng xét xử Thư

phiên t a trong qu trình giải quyết v n đã tu n thủ đúng quy định của ph p luật. Nguyên đơn c đơn xin xét xử v ng m t bị đơn v ng m t hông c l do Kiểm s t viên đề nghị T a n xét xử v ng m t c c đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015.

Về vi c giải quyết v n: Áp d ng hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 điểm a hoản 1 Điều 39 Điều 51 Điều 53; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nh n gia đình năm 2014 đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho bà H Thị Ngọc T được ly hôn ông Đ ng Văn T

Về con chung: Giao con chung Đ ng Thị Ngọc Th, sinh 21/02/2007 cho bà H Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T hông yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét. Tài sản chung và nợ chung: Bà T xác định hông c hông yêu cầu T a n giải quyết nên không xét.Vì lợi ích mọi m t của con, c c bên c quyền yêu cầu thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con và m c cấp dưỡng nuôi con hi cần thiết.

Đương sự chịu n phí theo quy định ph p luật.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau hi nghiên c u c c tài li u ch ng c c trong h sơ v n được xem xét tại phiên toà và căn c vào ết quả tranh luận tại phiên toà T a n nhận định:

[1] Về tố t ng: Căn c vào tài li u yêu cầu hởi i n của nguyên đơn xin ly hôn ông Đ ng Văn Tc hộ hẩu tại xã PT huy n BB thuộc trư ng hợp tranh chấp ly hôn nên T a n nh n d n huy n BB th l là đúng thẩm quyền quy định tại hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015.

Trong qu trình T a n th l giải quyết ông Đ ng Văn T v ng m t hông c

iến.Vì vậy v n đưa ra xét xử.

Tại phiên t a nguyên đơn c đơn xin xét xử v ng bị đơn đã được T a n tri u tập hợp l lần th hai nhưng v n v ng m t nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t nguyên đơn và bị đơn theo là phù hợp Điều 238 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015.

[2] Về quan h hôn nh n: Bà H Thị Ngọc T và ông Đ ng Văn T được x c lập hôn nh n trên cơ sở tự nguy n và c đăng

ết hôn ngày 11/5/1998 tại UBND xã PT nên hôn nhân giữa bà T và ông T là hôn nh n hợp ph p. Vì vậy vợ ch ng phải c nghĩa v thương yêu quan t m chăm sóc, giúp đỡ nhau cùng nhau chia sẻ thực hi n c c công vi c trong gia đình để cùng nhau x y dựng gia đình hạnh phúc quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nhưng ông Đ ng Văn T không cùng nhau quan tâm giúp đỡ chia sẻ công vi c gia đình v i bà T mà thư ng cọc c n đ nh vợ hi vợ ch ng hông v a l ng nhau đã làm ảnh hưởng tình cảm vợ ch ng. Vì vậy bà T không chung sống cùng ông T và đi làm thuê tự lo inh tế nuôi c c con. Ông T cũng không quan t m gì về tình cảm và tr ch nhi m vợ ch ng v i bà. Khi bà T yêu cầu ly hôn ông Đ ng Văn T, ông T bỏ m c hông c

iến gì ch ng tỏ ông Đ ng Văn T không tha thiết gì về hôn nh n giữa ông v i bà T, không muốn đoàn t cùng nhau x y dựng gia đình hạnh phúc. Như vậy ông T đã vi phạm nghĩa v vợ ch ng làm cho hôn nh n l m vào trầm trọng đ i sống chung hông thể éo dài, m c đích hôn nh n hông đạt được nên Hội đ ng xét thấy c căn c cho bà H Thị Ngọc T được ly hôn ông Đ ng Văn T được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.

[3] Về con chung: Bà H Thị Ngọc T và ông Đ ng Văn T có 04 ngư i con chung là Đ ng Ngọc Tr sinh 10/8/1995 Đ ng Ngọc B sinh ngày 11/8/1997 Đ ng Thị Ngọc Đ sinh ngày 31/01/2001 và Đ ng Thị Ngọc Th sinh ngày 21/02/2007. Hi n nay các con Đ ng Ngọc Tr Đ ng Ngọc B Đ ng Thị Ngọc Đ đã trưởng thành hông yêu cầu T a n giải quyết. Con là Đ ng Thị Ngọc Th, sinh 21/02/2007 bà T yêu cầu trực tiếp nuôi hông yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy yêu cầu của bà T phù hợp nguy n vọng của con và phù hợp quy định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Đối v i cấp dưỡng nuôi con: Bà H Thị Ngọc T hông yêu cầu ông Đ ng Văn T cấp dưỡng nuôi con chung nên hông xét.

[4] Về tài sản và nợ chung: bà H Thị Ngọc T x c định vợ ch ng hông c tài sản chung hông c nợ chung và không yêu cầu T a n giải quyết nên hông xem xét theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015.

[5] Về n phí: bà H Thị Ngọc T chịu n phí theo quy định tại hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015 và điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về m c thu miễn giảm nộp quản l và sử d ng n phí và l phí T a n ngày 30 th ng 12 năm 2016.

[6] Đề nghị của Vi n iểm s t nh n d n huy n BB là c căn c nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH

Căn c vào:

- Khoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147 Điều 238; Điều 5 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015;

- Khoản 1 Điều 51; Điều 19; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Đi u 83 Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014;

- Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về m c thu miễn giảm nộp quản l và sử d ng n phí và l phí T a n ngày 30 th ng 12 năm 2016.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà H Thị Ngọc T.

1. Về hôn nh n: Bà H Thị Ngọc T được ly hôn ông Đ ng Văn T.

2. Về con chung: Giao con chung là Đ ng Thị Ngọc Th, sinh 21/02/2007 cho bà H Thị Ngọc T trực tiếp chăm s c nuôi dưỡng. Ông Đ ng Văn T được quyền thăm nom chăm s c gi o d c con chung hông ai được cản trở. C c con chung Đ ng Ngọc Tr, sinh 10/8/1995 Đ ng Ngọc B sinh ngày 11/8/1997 Đ ng Thị Ngọc Đ sinh ngày 31/01/2001 đã trưởng thành bà T hông yêu cầu T a n giải quyết.

3. Về nghĩa v cấp dưỡng: Bà H Thị Ngọc T hông yêu cầu nên không xét.

4. Về tài sản chung nợ chung: Bà H Thị Ngọc T x c định hông c

không yêu cầu T a n giải quyết nên không xét.

5. Về n phí: Bà H Thị Ngọc T phải nộp 300.000 đ ng tiền n phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn nhưng được hấu tr vào tiền tạm ng n phí bà T đã nộp 300.000 đ ng theo biên lai thu số 0002565 ngày 18/10/2022 của Chi c c thi hành n d n sự huy n BB. Bà T đã nộp đủ n phí d n sự sơ thẩm.

6. Về quyền h ng c o: Nguyên đơn bị đơn v ng m t c quyền h ng c o trong th i hạn 15 ngày ể t ngày nhận được bản n ho c bản n được niêm yết hợp l .

Cỡ chữ