- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị N và anh T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị N được ly hôn anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2022/HNGĐ - ST Ngày: 16/02/2022 “V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà: Hoàng Thị Nga
2.Bà: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Tráng là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phƣơng Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 02 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 134/2021/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2022/QĐST- HNGĐ ngày 24/01/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn Sơn Thuỷ, xã Thanh Khê, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An .
Chỗ ở hiện nay: Số Y, Lữ Gia, Phường X, Thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt ( Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Sơn Thuỷ, xã Thanh Khê, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An .Vắng mặt ( Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện; bản tự khai và đơn đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Trần Thị N trình bày như sau:
Về hôn nhân: Chị và anh Phạm Văn T kết hôn với nhau vào ngày 10/12/2012 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Sau kết hôn với nhau được thời gian đầu, đến đầu năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2017 đến nay. Tình cảm vợ chồng là không còn, chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phạm Văn T.
Về nuôi con: Vợ chồng chị có 02 con chung là Phạm Gia L, sinh ngày 04/5/2013 và Phạm Duy A, sinh ngày 22/7/2015 hiện đang ở với anh Phạm Văn T và bà nội tại Thôn T, xã TK, huyện TC, tỉnh Nghệ An. Chị đồng ý giao con cho anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chị cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đồng (Một triệu) cho hai người con.
Về chia tài sản và nợ: Chị Trần Thị N không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại bản tự khai và đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt bị đơn anh Phạm Văn T có ý kiến như sau:
Về hôn nhân: Anh và chị Trần Thị N kết hôn với nhau vào ngày 10/12/2012 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Sau kết hôn với nhau được thời gian đầu, năm 2014 thì anh đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan đến năm 2018 thì anh mới về nước. Trong thời gian anh đi vắng thì chị Trần Thị N sống không chung thuỷ với anh và chị đã bỏ nhà và con ra đi từ tháng năm 2017 đến nay. Tình cảm vợ chồng là không còn, anh Phạm Văn T đồng ý ly hôn với chị Trần Thị N.
Về nuôi con:Vợ chồng anh có 02 con chung là Phạm Gia L, sinh ngày 04/5/2013 và Phạm Duy A, sinh ngày 22/7/2015, hiện đang ở với anh. Vợ chồng ly hôn anh Phạm Văn T yêu cầu được trực tiếp nuôi cả hai người con và yêu cầu chị Trần Thị N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đồng (Một triệu) cho hai người con.
Về chia tài sản và nợ: Anh Phạm Văn T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
-Về hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị N được ly hôn anh Phạm Văn T.
-Về nuôi con chung: Giao con chung là Phạm Gia L, sinh ngày 04/5/2013 và Phạm Duy A, sinh ngày 22/7/2015 cho anh Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Buộc chị Trần Thị N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đồng (Một triệu) cho hai người con.
-Về chia tài sản và nợ: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
-Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1] Về tố tụng: Tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị N và anh Phạm Văn T là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An vào ngày 10/12/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, đến tháng 10 năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, vợ chồng không tin tưởng nhau nên vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay. Chị Trần Thị N xin ly hôn thì anh Phạm Văn T cũng đồng ý.
Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị N và anh Phạm Văn T chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng,đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị N, xử cho chị được ly hôn với với anh Phạm Văn T là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm Gia L, sinh ngày 04/5/2013 và Phạm Duy A, sinh ngày 22/7/2015. Anh Phạm Văn T yêu cầu được trực tiếp nuôi cả hai con chung và yêu cầu chị Trần Thị N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đồng (Một triệu) cho hai người con.
Ý kiến chị Trần Thị N là chị đồng ý giao con cho anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chị cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đồng (Một triệu) cho hai người con.
Nguyện vọng của cháu Phạm Gia L, sinh ngày 04/5/2013 là được ở với bố Phạm Văn T.
Hội đồng xét thấy đây là sự tự nguyện của các đương sự về việc nuôi con không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên ghi nhận, giao cả hai người con cho anh Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị Như cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đồng (Một triệu) cho hai người con là đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, phù hợp với nguyện vọng của con, đúng với quy định tại các Điều 81,82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Về chia tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa; những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:
Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị N được ly hôn anh Phạm Văn T.
Về nuôi con chung: Giao con chung là Phạm Gia L, sinh ngày 04/5/2013 và Phạm Duy A, sinh ngày 22/7/2015 cho anh Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Buộc chị Trần Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi chung Phạm Gia L, sinh ngày 04/5/2013 mỗi tháng là 500.000đồng (Năm trăm ngàn) cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2022.
Buộc chị Trần Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi chung Phạm Duy A, sinh ngày 22/7/2015 mỗi tháng là 500.000đồng (Năm trăm ngàn) cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2022.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn)đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 (Ba trăm ngàn) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng(Ba trăm ngàn) theo biên lai số 0009016 ngày 17/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Chị Trần Thị N còn phải nộp tiếp và 300.000 (Ba trăm ngàn) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Nghệ An; - VKS huyện Thanh Chương; - Chi cục THA dân sự H.Thanh Chương; - UBND xã Đô Thành, H.Yên Thành; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TrÇn V¨n Dòng TrÇn V¨n Dòng |