vanban.org

Bản án 13/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Vũ Văn T . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Phạm Thị L-Vũ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13 /2022/HNGĐ-ST
Ngày: 20-5-2022
V/v: Tranh chấp ly hôn v à nuôi
con.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh H ương

Các Hội thẩm nhân dân : 1. ông Đặng Văn Bộ ;

2. bà Nguyễn Thị H ương .

Thư ký phiên tòa: ông Đỗ Ngọc Nhạn - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 20 tháng 5 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số

11/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 13/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022 giữa các đ ương sự:

1. Nguyên đơn : Chị Phạm Thị L , sinh năm 1988.

Địa chỉ: tiểu khu T , thị trấn H , huyện H , tỉnh T , có mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Vũ Văn T , sinh năm 1984.

Địa chỉ: tiểu khu T , thị Trấn H , huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 08/02/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án

cũng nh ư t ại phi ên tòa, nguyên đơn là ch ị Phạm Thị L trình bày: Chị v à anh Vũ Văn T tự nguyện t ìm hiểu v à đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã H (nay là thị trấn H), huyệ n H, tỉnh T ngày 02/3/2012. Vợ chồng chung sống đến đầu năm 201

5 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, anh T nghi ngờ chị có quan hệ ngoại t ình với ng ư ời khác n ên vợ chồng th ư ờng xuyên cãi chửi nhau. Do không thể chung sống đ

ư ợc n ên chị L và anh T đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2017 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c

òn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, chị L đề nghị To à án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh Vũ Văn T .

Về con chung : Chị L khai, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Vũ Tiến D, sinh ngày 17/11/2013, hiện nay cháu D đang ở với chị

L. Chị L đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu D, không yêu cầu anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị, hiện tại chị đang l

àm công nhân tại công ty Nevus, thu nhập h àng tháng là 6.776.000 đồng.

Về t ài sản: Chị Phạm Thị L không yêu cầu T òa án giải quyết.

Trong bản tự khai đề ng

ày 18/02/2022 và trong quá trình giải quyết vụ

án, bị đơn là anh Vũ Văn T trình bày: Anh và chị Phạm Thị L tự nguyện tìm hiểu v à đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã H (nay là thị trấn H ), huyện H , tỉnh T ngày 02/3/2012. Vợ chồng chung sống đến đầu năm 2015 th

ì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống

, tính tình không hợp nên vợ chồng th ư ờng xuy ên cãi chửi nhau. Do không thể chung sống đ

ư ợc n ên anh và chị L đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2017 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Nay chị L đề nghị To à án giải quyết ch o ly hôn anh T cũng đồng ý ly hôn.

Về con chung : Anh T khai, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Vũ Tiến D, sinh ngày 17/11/2013, hiện na y cháu D đang ở với chị L . Anh T đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu D , không yêu cầu chị L phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh.

Về t ài sản: Anh Vũ Văn T không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tại phi ên tòa, nguyên đơn gi ữ nguy ên yêu cầu khởi kiện, Kiểm sát vi

ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết, quyết định đưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị L đề nghị T oà án giải quyết cho ly hôn với

anh T và giao cháu Vũ Tiến D cho chị L trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh T không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung l à phù hợp với quy định tại

Điều 56; Điều 81 , 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Tòa án chấp nhận y êu cầu của chị L ài.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Anh Vũ Văn T đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai

để tham gia phi ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, v ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh

T là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của

Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân:Chị Phạm Thị L và anh Vũ Văn T kết hôn tr ên cơ sở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 201 5 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống

, nghi kỵ nhau . Theo biên bản xác minh ng ày 17/02/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân

thị trấn H , nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị L và anh T là do anh T chơi b ời v à đã từng bị T òa án nhân dân huyện H à Trung xét xử về tội T

rộm cắp t ài sản . Chị L và anh T đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Một thời gian d ài vợ chồng sống ly thân v

à không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ đời sống chung giữa chị

L và anh T đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v

à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị L đư ợc ly hôn với anh T là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị L và anh T thừa nhận, vợ chồng có

một con chung, cháu tên là Vũ Tiến D, sinh ngày 17/11/2013. Cả chị L và anh T đều có nguyện vọ ng đư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu D. Tuy nhiên, từ khi vợ chồng sống ly thân, cháu D do chị L trực tiếp nuôi d ư ỡng, cháu D cùng có nguyện vọng đ ư ợc ở với

mẹ . Để tránh xáo trộn về tâm lý của cháu cũng nh

ư căn c ứ v ào điều kiện nuôi d ư ỡng, giao cháu D cho chị L trực tiếp nuôi d ư ỡng là phù hợp với quy định tại

Điều 81 , 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L

về việc không yêu cầu anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị.

[4]. Về t ài sản: Chị L và anh T không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Phạm Thị L phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; Điều 82; Điều 83; Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Phạm Thị L và anh Vũ Văn T .

2. Về con chung: Công nhận cháu Vũ Tiến D, sinh ngày 17/11/2013 là con chung của chị L và anh T. Giao cháu D cho chị L trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh T không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị L .

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở.

Anh T không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của

chị L .

3. Về án phí: Chị Phạm Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo bi ên lai thu số AA/2021/0004252 ngày 08/02/2022 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, chị Lài đã nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị

L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ng ày tuyên án, anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ