- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Phan Văn Phước"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91; Điều 147, Điều 244, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 109, Điều 165, Điều 166, Điều 244, Điều 581 BLDS năm 2015; Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờ…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 109 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2022/DSST Ngày: 21/12/2022 V/v “Đòi lại tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH - BÌNH THUẬN
-Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thanh Nữ Kiều Oanh
Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Tấn Khoa
2. Bà Nguy n Th Ph ng Dung
- Thư ký phiên tòa: ng Bá Văn Nhân, Th ký Tòa án huy n B c Bình
- Đại diện Viện kiểm sát huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Lê Th Khánh Dung, Kiểm sát viên.
Trong ngày 15/12/2022 và ngày 21/12/2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n B c Bình xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 68/2022/TLST-DS ngày 18/4/2022 về vi c “Đòi lại tài sản” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 14/2022/QĐST-DS ngày 17/10/2022, quyết đ nh xét xử bổ sung số: 18/2022/QĐXXST-DS, ngày 09/11/2022 và quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 16/2022/QĐST-DS ngày 17/11/2022 của Tòa án nhân dân huy n B c Bình, giữa các đ ng sự:
Nguyên đơn: ng Phan Văn P – sinh năm 1937
Đ a chỉ: số 691/27 N, khu phố L, th trấn S, huy n B, tỉnh Bình Thuận
Ng ời bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của ông Phan Văn P: Luật s ng Đỗ Minh T – Cộng tác viên Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà n ớc tỉnh Bình Thuận
Bị đơn: Bà Phan Th Thu T1 – sinh năm 1994
Đ a chỉ: số 691/21 N, khu phố L, th trấn S, huy n B, tỉnh Bình Thuận
Người làm chứng:
-Bà Hoàng Th Minh Q – sinh năm 1983
Đ a chỉ: khu phố L, th trấn S, huy n B, tỉnh Bình Thuận
- Bà Hoàng Th A – sinh năm 1987
Đ a chỉ: khu phố L, th trấn S, huy n B, tỉnh Bình Thuận
-Bà Nguy n Th Đ – sinh năm 1952
Đ a chỉ: khu phố L, th trấn S, huy n B, tỉnh Bình Thuận
- ng Phan Văn H – sinh năm 1975
Đ a chỉ: số 691/27 N, khu phố L, th trấn S, huy n B, tỉnh Bình Thuận
-Bà Phan Th D – sinh năm 1975
Đ a chỉ: số 691/21 N, khu phố L, th trấn S, huy n B, tỉnh Bình Thuận
- ng Nguy n Vi t T2 – sinh năm 1973
Đ a chỉ: khu phố L, th trấn S, huy n B, tỉnh Bình Thuận.
-Bà Nguy n Đức Anh T3 – sinh năm 1993
Đ a chỉ: Thôn T4, xã H1, huy n B, tỉnh Bình Thuận.
Những ng ời tham gia tố tụng có mặt: ng P, bà T1, ông T, bà Q, bà A, bà Di, bà T3, ông H, ông T2; v ng mặt: bà Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 17/02/2022 iên n lời hai à i phiên oà hôm nay nguyên đơn ông Phan Văn P à người o quy n à l i ch h p ph p c a nguyên đơn trình bày:
Ngày 20/01/2021 ông Phan Văn P có chuyển nh ợng cho bà Hoàng Th A 01 lô đất với số tiền là 196.000.000 đ ng, cho bà Nguy n Th Đ 01 lô đất với số tiền 196.000.000 đ ng và bà Hoàng Th Minh Q 02 lô đất với số tiền 392.000.000 đ ng. Tổng cộng tiền ông P bán đất là 784.000.000 đ ng.
Sau khi bán đất ông mới thấy mình già cả đi đứng l ợm th ợm nên có nhờ cháu nội là Phan Th Thu T1 chở xuống ngân hàng Agribank Chi nhánh S Bình Thuận để gửi số tiền tiết ki m là 500.000.000 đ ng kỳ hạn 1 năm ngày phát hành là 21/01/2021 ngày đến hạn 21/01/2022, khi ông cháu đến ngân hàng thì có gặp giao d ch viên ngân hàng là Anh T3 t vấn các hình thức tiết ki m và là ng ời làm sổ tiết ki m, m nh giá tiền lúc gửi là 500.000 đ ng, lúc này T1 mới nói là “Thôi nội để con đứng tên dùm, sau này tới kỳ hạn con sẽ đi rút lãi dùm cho ông nội” ông nghĩ T1 là cháu nên mới tin t ởng đ ng ý cho T1 đứng tên. Sau khi làm sổ xong thì T1 đ a sổ cho ông giữ.
Ngày 09/7/2021 vợ ông là bà Nguy n Th T5 mất. Qua sáng ngày 10/7/2021 khoảng 5 giờ 30 phút sáng ông có đi ra mộ để chỉ ng ời lấy huy t thì ông có gửi chùm chìa khoá tủ cho Phan Th Thu T1 cất dùm. Đến 6 giờ 30 phút con dâu ông là Nguy n Th T6 cùng con dâu thứ hai là Đào Th Kim M và bà Phan Th M Đ1 là hàng xóm của ông. Cả ba ng ời này cùng nhìn thấy hai m con của Thảo (là Phan Th D con dâu ông và Phan Th Thu T1 cháu nội ông) mở tủ của ông lục đ đạc, trong khi đó tủ của ông có cất giữ 200.000.000 đ ng. Khi ba ng ời này nhìn thấy thì h i “Hai m con ch T lục tủ ông nội chi vậy”. Hai m con T1 không trả lời mà v n tiếp tục lục. Qua ngày mai 11/7/2021 đi chôn cất vợ xong ông có mở tủ lấy tiền để trả tiền công thợ xây mã và chi phí mai táng thì ông phát hi n mình mất số tiền 100.000.000 đ ng. Lúc này ông mới mời m con T1 lên nhà ông để h i chuy n. “Nếu con l lấy thì con trả lại cho ông nội để ông trả tiền chi phí cho ng ời ta”. Lúc này hai m con Thảo làm hung dữ lên nói ông vu oan, ông mới mời Công an th trấn S lên làm vi c họ lập biên bản và nói ch a đủ chứng cứ, ông thấy vậy không ai vô đó c ng là con cháu trong nhà nên ông b qua.
Sau khi chôn cất vợ ông xong, ông có nhờ con trai thứ năm là Phan Văn H mời gia đình T1 lên nhà h i về vi c rút tiền trong sổ tiết ki m mà ông đã nhờ Thảo đứng tên để ông sử dụng nh ng gia đình ba m T1 và T1 c ng quyết không đến nên H có gọi đi n cho bà D h i về số tiền nhờ T1 đứng tên thì bà D có nói “số tiền này không cho con T1 rút, nếu ông già có b nh đau gì thì rút còn không thì số tiền đó mãi mãi không rút” có ghi âm kèm theo.
Ông có nói với T1 “Thôi 500 tri u trong sổ tiết ki m của nội, con đi rút giùm cho nội để ông nội làm công chuy n và trả tiền mai táng” T1 lật ng ợc lại không rút còn nói “Nếu có rút thì rút 250 tri u cho ông d ng già, còn 250 tri u làm từ thi n, còn không thì sẽ mãi không rút số tiền đó”.
Ngày 13/7/2021 ông P và gia đình có đến gặp ông Nguy n Vi t T2 là công chức t pháp làm vi c tại th trấn S để h i thủ tục làm đ n khởi ki n, ông Vi t T2 có gọi đi n thoại cho bà Thảo và bà T1 c ng xác nhận số tiền này của ông P nhờ đứng tên dùm và từ chối rút tiền theo yêu c u của ông P.
Sau khi T1 nói vậy ông có làm đ n gửi Tòa án huy n B c Bình và ngân hàng Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận về vi c Tòa án đã thụ lý h s của ông, Trong khi chờ ngân hàng giải quyết ông có đến gặp T1 02 l n năn nỉ T1 đi rút số tiền 500 tri u đó cho ông nh ng T1 không rút mà thách thức “ ng cứ đi ki n tôi đi h u”
Vi c đ a cho T1 đứng tên trong sổ tiết ki m thì ông không h i ý kiến của vợ vì vợ ông b b nh nặng, các con ông ai c ng có gia đình riêng nên ông c ng không h i ý kiến. Sau này thì các con mới biết vi c ông để T1 đứng tên sổ tiết ki m, khi ông bảo T1 rút tiền về làm mã cho vợ ông thì T1 không rút nên mới xảy ra vi c ki n tụng. ng có nhờ Ngân hàng trích xuất camera thời điểm ông cùng T1 đến ngân hàng gửi tiền ngày 21/01/2021 nh ng không đ ợc. T1 trình bày đây là tiền của T1 và của ba m T1 thì không đúng, Thảo ch a có ch ng thu nhập thấp, làm gì có tiền để gửi ngân hàng. Vợ ch ng ông có 06 ng ời con và rất đông cháu nh ng T1 là sinh viên mới ra tr ờng và thật thà nên ông tin t ởng và nhờ đi gửi tiền với ông.
Trong quá trình Tòa án hòa giải Tòa án có mời T1 nhiều l n nh ng T1 v ng mặt, nên Tòa án h ớng d n ông rút đ n và làm tố cáo gửi đến công an huy n B c Bình nh ng C quan cảnh sát điều tra có nhận đ n và không giải quyết mà gửi thông báo trả lời số 1717/CAH-TH ngày 30/12/2021 đề ngh ông gửi đ n khởi ki n đến Tòa án đối với số tiền 500.000.000 đ ng chỉ thụ lý h s với số tiền 100.000.000 đ ng nên ông làm đ n tiếp tục gửi Toà án nhân dân huy n B c Bình.
Dựa vào các căn cứ:
- Ngu n gốc số tiền gửi tiết ki m tại Ngân hàng thì do ông Ph ớc bán đất có số tiền 784.000.000 đ ng những ng ời mua đất này do bà Thảo giới thi u mua.
- Khi đi gửi tiền thì ông có nhờ T1 chở đi gửi và có nhân viên Ngân hàng tên là Anh Th t vấn hình thức tiết ki m và Anh T3 c ng xác nhận ngày 21/01/2021 có hai ông cháu là Phan Th Thu Thảo và ông Phan Văn Ph ớc cùng đến để h i thủ tục gửi tiền tiết ki m số tiền 500.000.000 đ ng.
- Ông P xác đ nh đ ợc m nh giá tiền gửi vào là 500.000 đ ng trong khi T1 là ng ời lập bảng kê gửi tiền lại không xác đ nh đ ợc m nh giá. Sổ tiết ki m mang tên T1 vì lúc đó T1 có nói là ông già r i để con đứng tên, sau này con rút lãi đ a cho ông và sổ Thảo đ a cho ông giữ hi n nay ông v n giữ sổ này.
- Ngày 13/7/2021 ông P và gia đình có đến gặp ông Nguy n Vi t T2 là công chức t pháp làm vi c tại th trấn S để h i thủ tục làm đ n khởi ki n, ông Vi t T2 có gọi đi n thoại cho bà Thảo và bà Thảo c ng xác nhận số tiền này của ông Ph ớc nhờ đứng tên dùm vi c này đã đ ợc ông Vi t T2 xác nhận vào đ n.
Dựa trên những căn cứ đã nêu, nay ông P yêu c u Tòa án giải quyết buộc bà Phan Th Thu T1 trả lại cho ông Ph ớc số tiền 500.000.000 đ ng ông nhờ T1 đứng tên trong sổ tiết ki m tại ngân hàng, cho ông P đ ợc quyền rút số tiền gốc 500.000.000 đ ng tại ngân hàng Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận và lãi từ ngày 21/01/2021 đến nay.
Ngoài ra ông P không cung cấp chứng cứ gì khác, không có yêu c u gì thêm.
Theo iên n ghi lời hai 21/6/2022 à i phiên oà h m nay ị đơn à Phan Thị Thu T1 trình bày:
Ông Phan Văn P là ông Nội bà, ông P có 06 ng ời con, ba bà thứ t là Phan Văn T7, m bà là con dâu tên Phan Th Di u.
Bà nghe rõ lời trình bày của ông Phan Văn P.
Ông P yêu c u bà trả lại cho ông P số tiền tiết ki m 500.000.000 đ ng thì bà không đ ng ý vì:
- Bà không phải là ng ời giới thi u những ng ời đến mua đất của ông P, vi c ông P bán đất cho ai số tiền bao nhiêu bà không biết. Đây là tiền của bà một ph n và tiền của ba m bà một ph n đ a cho bà để gửi ngân hàng, ngu n tiền của bà do bà làm ăn và giao d ch mà có, bà ch a có gia đình và hi n v n ở với ba m .
- Vi c bà đến ngân hàng ngày 21/01/2021 và ông Ph ớc c ng đến ngày đó là sự trùng hợp, Anh T3 giao d ch viên ngân hàng xác đ nh bà đi cùng ông P là không đúng vì Anh T3 không có chức năng nhận dạng ng ời. Ng ời đi gửi tiền thì bà là ng ời trực tiếp c m đi gửi, gửi ngày 21/01/2021 đi gửi với ai thì bà không trả lời cho Tòa án vì đây là vi c riêng của bà. Nhân viên ngân hàng nhận tiền từ bà là thủ qu và không xác đ nh đ ợc m nh giá tiền gửi nếu c n thì sẽ nhờ ngân hàng sao kê.
- Bà không nhận đ ợc cuộc gọi nào từ ông Vi t T2 nên vi c ông Vi t T2 trình bày không có xác đ nh.
Thu nhập của bà bao nhiêu hàng tháng thì bà c ng không trả lời cho Tòa án, bà hi n đang làm kế toán tại Tr ờng Tiểu Học Sông Bình.
Sổ tiết ki m đ u tiên bà đã làm mất và có báo lại cho Ngân hàng và hi n nay ngân hàng đã cấp lại cho bà sổ tiết ki m mã số mới AD00015368072, số tài khoản 4805604028952 và đã nộp cho Tòa án.
Ông P có 06 ng ời con và rất nhiều ng ời cháu nên không đến l ợt bà là ng ời đ ợc ông P tin t ởng cho đứng tên trong sổ tiết ki m nh ông khai.
Về yêu c u của ông Phan Văn P yêu c u bà trả số tiền tiết ki m 500.000.000 đ ng đứng tên bà tại ngân hàng Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận thì bà không đ ng ý.
Ngoài ra bà không cung cấp chứng cứ gì khác, không có yêu c u gì thêm.
Nhân chứng:
Bà Hoàng Thị A rình ày: Bà không có quan h họ hàng, hay mâu thu n gì với ông Phan Văn P và bà Phan Th Thu T, bà biết T1 vì T1 là đ ng nghi p của bà và ch em c ng th ờng xuyên nói chuy n, T1 là ng ời trực tiếp giới thi u bà đến mua đất của ông Phan Văn P.
Ngày 20/01/2021 bà gặp ông P trao đổi vi c mua đất thì ông P đ ng ý bán cho bà di n tích đất nông nghi p 01 lô chiều dài 33m, chiều rộng 6m, với giá 196.000.000 đ ng.
Đất ông P đã đ ợc cấp chứng nhận quyền sử dụng đất số N744550 vào sổ cấp giấy chứng nhận số 01374 ngày 25/11/1999.
Sau khi mua bán bà trực tiếp giao tiền cho ông P nhận đ y đủ, có bà Phan Th D là m của T1 và bà Hoàng Th Ái V chứng kiến, giao tiền tại nhà bà D.
Vi c ông P sử dụng số tiền này vào mục đích gì và đem đi đâu thì bà không vì vi c này bà không h i và c ng không quan tâm.
Bà Hoàng Thị Minh Qúy rình ày: Bà không có quan h họ hàng, hay mâu thu n gì với ông Phan Văn P và bà Phan Th Thu T, bà không biết bà T1 và ông P, Hoàng Th A là em của bà thông qua A giới thi u bà biết ông Phan Văn P có bán đất và bà có nhu c u mua đất nên đến gặp ông P h i để mua.
Ngày 20/01/2021 bà gặp ông P trao đổi vi c mua đất thì ông P đ ng ý bán cho bà di n tích đất nông nghi p 01 lô chiều dài 33m, chiều rộng 6m, bà mua 02 lô với giá 392.000.000 đ ng.
Đất ông P đã đ ợc cấp chứng nhận quyền sử dụng đất số N744550 vào sổ cấp giấy chứng nhận số 01374 ngày 25/11/1999.
Sau khi mua bán bà trực tiếp giao tiền cho ông P nhận đ y đủ, có bà Phan Th D và bà Hoàng Th Ái V chứng kiến, giao tiền tại nhà bà D.
Vi c ông P sử dụng số tiền này vào mục đích gì và đem đi đâu thì bà không vì vi c này bà không h i và c ng không quan tâm.
Bà Nguy n Thị Đường rình ày: Bà không có quan h họ hàng, hay mâu thu n gì với ông Phan Văn P và bà Phan Th Thu T, bà không biết bà T1 và ông P, Hoàng Th Minh Quý và Hoàng Th A là con của bà, Q và A mua đất của ông P nên giới thi u cho bà mua.
Ngày 20/01/2021 Q, A và bà gặp ông P trao đổi vi c mua đất thì ông P đ ng ý bán, Q mua 02 lô, bà mua 01 lô, A mua 01 lô đất nông nghi p 01 lô chiều dài 33m, chiều rộng 6m, giá 196.000.000 đ ng/01 lô.
Đất ông P đã đ ợc cấp chứng nhận quyền sử dụng đất số N744550 vào sổ cấp giấy chứng nhận số 01374 ngày 25/11/1999.
Sau khi mua đất m con bà trực tiếp giao tiền cho ông P nhận đ y đủ, có bà Phan Th D và bà Hoàng Th Ái V chứng kiến, giao tiền tại nhà bà D.
Vi c ông P sử dụng số tiền này vào mục đích gì và đem đi đâu thì bà không vì vi c này bà không h i và c ng không quan tâm.
Bà Nguy n Đức Anh T3 rình ày: Bà là giao d ch viên của ngân hàng Argibank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận.
Bà nhớ vào đ u năm 2021 có hai ông cháu, bà c ng không biết tên của hai ông cháu là ai, trong quá trình Toà án tiến hành đối chất và tại phiên Toà hôm nay bà kh ng đ nh hai ông cháu tới gặp bà ngày 21/01/2021 h i thủ tục gửi tiền tiết ki m số tiền 500.000.000 đ ng là ông P và bà T1 c ng là nguyên và b đ n trong vụ án này, vi c bà kh ng đ nh nh vậy vì ông Ph ớc là ng ời già là tr ờng hợp c n quan tâm giải quyết các thủ tục liên quan đến ngân hàng. Bà đã t vấn các hình thức gửi tiền tiết ki m và lãi suất theo quy đ nh của Ngân hàng cho hai ông cháu. Bà có h i gửi tên ông hay tên cháu thì hai ông cháu đi ra ngoài th a thuận với nhau, sau khi th a thuận thì ông cháu quay lại và báo là đứng tên cháu, sau đó bà h ớng d n ông cháu đến qu y của thủ qu để nộp tiền vào.
Về ngu n tiền của ai ông hay của cháu thì bà không rõ vì hàng ngày bà tiếp xúc với rất nhiều khách hàng.
Bà là ng ời trực tiếp làm sổ tiết ki m và giao cho hai ông cháu, khi đ a sổ bà c ng có nói là kiểm tra lại thông tin tr ớc khi c m sổ ra về.
Sau khi kiểm tra không thấy ông, cháu có ý kiến gì.
Vi c hai bên xảy ra tranh chấp thì bà không rõ.
Bên gia đình ông Phan Văn P có lên báo về tr ờng hợp của P.
Sau đó khoảng tháng 08/2021 bà Phan Th Thu T1 làm đ n đến ngân hàng báo mất sổ và đề ngh cấp sổ mới. Ngân hàng có mời ông P và bà T1 làm vi c.
Hết thời hạn theo quy đ nh của ngân hàng về thông báo mất sổ nên ngân hàng cấp lại sổ mới cho bà Phan Th Thu T.
Bà Phan Thị D rình ày: Bà là m của Phan Th Thu T1, ông Phan Văn P là ba ch ng của bà.
iữa bà và ông P có mâu thu n với nhau về vi c ông P vu khống cho m con bà lấy tiền của ông P. Bà có nhận giấy tri u tập của Toà án nh ng vì lý do công vi c nên vợ ch ng bà không đến Toà theo giấy tri u tập của Toà án.
Bà xác đ nh nhận lời khai của những ng ời mua đất khai là lúc giao tiền mua đất cho ông Ph ớc có bà và giao tại nhà bà là đúng nh ng sau khi nhận tiền thì bà đã giao lại cho ông P còn ông P dùng tiền vào vi c gì thì bà không bà không biết.
Vi c ông P đem tiền đi gửi ngân hàng hay nhờ ai đứng tên thì bà không rõ.
Ngu n tiền Thảo gửi Ngân hàng là tiền Thảo và tiền bà cho Thảo, năm 2021 nhà bà không trúng số, bà không chứng minh có đ ợc ngu n tiền để cho Thảo gửi Ngân hàng vì đó là cá nhân riêng t của gia đình bà.
Bà đã nghe rõ đoạn ghi âm mà ông Ph ớc cung cấp cho Toà án, bà xác đ nh giọng nói trong đoạn ghi âm có nhiều ng ời nh ng nội dung và ng ời nói chủ yếu trong đoạn ghi âm đó là bà và ông H, nói qua đi n thoại hay trực tiếp thì bà không nhớ. Xung quanh vấn đề là ông H là yêu c u bà nói T1 rút tiền tại ngân hàng nh ng bà không đ ng ý cho rút vì bà không biết Công an sẽ giải quyết vi c ông P vu khống bà nh thế nào.
Ông Nguy n Việ Th o rình ày: Ông không có quan h họ hàng, hay mâu thu n gì với ông Phan Văn P và bà Phan Th Thu T, ông biết ông Ph ớc, ông c ng biết ông Phan Văn T7 ba của Thảo vì ông T7 là bạn học của ông lúc nh , ông không biết bà T1.
Khoảng tháng 07/2022 ông có nghe vợ ông P mất và nhà ông P xảy ra chuy n liên quan đến ki n tụng.
Ông P, ông H và 02 ng ời ông không biết tên có đến n i ông làm vi c gặp ông để h i cách thức làm đ n. Sau khi h i nội dung, ông có bảo ông H bấm số đi n thoại của bà T1 cho ông nói chuy n h i T1 về số tiền ông P nhờ T1 đứng tên là 500.000.000 đ ng tại ngân hàng Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận. Khi ông gọi cho Thảo h i thì Thảo có trả lời là “tiền này là tiền của ông P nhờ T1 đứng tên dùm để gửi ngân hàng”, ông có nói thêm sao tiền ông mà không rút để ông làm công chuy n. T1 trả lời là “do ông vu khống T1 lấy số tiền 100.000.000 đ ng trong tủ làm ảnh h ởng đến danh dự của T1 khi nào trả lại danh dự cho T1 thì T1 mới rút ra” hoặc “khi nào ông chết thì T1 mới rút ra nh ng chỉ rút đủ để làm mai táng cho ông P”.
Vi c ông gọi đi n thoại cho T1 thì ông không ghi âm lại, lúc gọi ông bật loa ngoài có ông P, ông H và 02 ng ời đi cùng nghe.
Ngu n tiền của ông P là do ông P bán đất vi c này xóm làng ai c ng biết.
Ngu n tiền của T1 thì ông không rõ l m vì T1 làm kế toán tr ờng học, trong năm 2021 ông không nghe gia đình Thảo bán đất hay trúng số.
Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra vi c giao nộp chứng cứ và hòa giải nh ng các bên đ ng sự không thống nhất đ ợc với nhau.
Tại phiên tòa s thẩm:
Người o quy n à l i ch h p ph p c a nguyên đơn ranh luận:
Nguyên đ n ông Phan Văn P yêu c u Tòa án giải quyết buộc bà Phan Th Thu T1 trả lại cho ông Ph ớc số tiền 500.000.000 đ ng ông nhờ T1 đứng tên trong sổ tiết ki m tại ngân hàng Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận, cho ông Ph ớc đ ợc quyền rút số tiền gốc 500.000.000 đ ng và lãi từ ngày 21/01/2021 đến nay.
Căn cứ cho yêu c u của ông Phan Văn P:
- Ngu n gốc số tiền 500.000.000 đ ng gửi tiết ki m tại ngân hàng ngày 21/01/2021 do ông P bán đất tr ớc đó 1 ngày 20/01/2021 có số tiền 784.000.000 đ ng những ng ời mua đất này do bà T giới thi u mua, giao tiền tại nhà bà D m bà T1.
Bà T1 khai ngu n gốc số tiền 500.000.000 đ ng gửi tiết ki m tại ngân hàng là tiền của bà T1 và ba m cho nh ng bà T1 không chứng minh, bà T1 c ng không khai ai là ng ời giữ sổ tiết ki m. Căn cứ khoản 2 Điều 70, khoản 2 Điều 91 “đ ng sự phản đối yêu c u của ng ời khác đối với mình phải thể hi n b ng văn bản để chứng minh cho sự phản đối đó”
- Khi đi gửi tiền ngày 21/01/2021 thì ông P thấy số tiền lớn bà T1 là cháu ở g n nhà nên có nhờ bà T1 chở đi gửi. Tại ngân hàng vì ông P già đã 84 tuổi nên nhờ T1 đứng tên dùm sổ tiết ki m. Ông P khai đúng m nh giá tiền, cọc tiền lúc gửi là 500.000 đ ng trong khi bà T1 không xác đ nh đ ợc m nh giá tiền gửi là loại tiền gì, tiền bao nhiêu cọc không quan tâm. Điều này phù hợp với lời khai Anh T3 giao d ch viên ngân hàng, phù hợp với chứng cứ Tòa án thu thập.
- Sổ tiết ki m có số AD00015368072 sau khi gửi tiền bà T1 đ a cho ông P giữ từ đó đến nay. Cho đến khi ông P mất số tiền 100.000.000 đ ng và nghi T1 lấy thì hai bên xảy ra tranh chấp, sau đó ông P yêu c u T1 rút số tiền 500.000.000 đ ng thì bà T1 không đ ng ý rút. Ngày 10/8/2021 theo ý thức chủ quan bà T1 làm đ n báo ngân hàng mất sổ trong khi ông P v n đang giữ sổ.
Sổ đứng tên bà là của bà đúng nh ng nếu đúng thì sẽ không có sự tranh chấp.
- Số tiền 500.000.000 đ ng bà T1 đứng tên dùm là của ông P theo biên bản lời khai của ông Vi t T1 kh ng đ nh nội dung trình bày ông Vi t T2 có gọi đi n thoại cho bà Thảo và bà T1 c ng xác nhận số tiền này của ông P nhờ đứng tên dùm. Lời khai ông Vi t T2 là không có chứng cứ nh ng mở loa ngoài có ông Ph ớc, ông H, bà H và ông T8 cùng nghe, bà Thảo xác đ nh tiền ông nội, Toà án đã lấy lời khai ông Vi t Thảo và ông Vi t T2 khai nhất quán.
- Đoạn ghi âm cuộc gọi nói chuy n giữa ông H và bà D, bà D nhiều l n kh ng đ nh không bao giờ rút tiền ra, ý kiến chủ quan vì biết rõ số tiền này là của ông P nếu rút tiền ra phải xin lỗi. Bà D nói không biết thì không đặt ra điều ki n là ông Ph ớc phải xin lỗi mới rút tiền ra. Tại phiên Tòa bà D khai nại là rút ra lo mai táng là không phù hợp
- Không ai cấm vi c gửi tiền ngày 21/01/2021, chiếu theo l ch năm 2021 là ngày thứ năm, bà T1 không đi làm tại Tr ờng mà chở ông P đi gửi tiền.
- Nhà ông P và nhà bà T1 không g n, vì sao ông P không nhờ ng ời khác mà nhờ bà Thảo, vì ông P thấy bà T1 cháu mới ra tr ờng, thật thà. Điều này còn thể hi n vi c ngày vợ mất ông P giao chìa khoá tủ và vàng cho bà T1 giữ. Tr ớc khi xảy ra mâu thu n ông P hoàn toàn tin t ởng bà T1.
- Sao kê không có ý kiến của bà theo bà T1 là không có giá tr , Toà án có quyền thu thập thông tin và yêu c u ngân hàng cung cấp thông tin.
Từ những căn cứ trên đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u khởi ki n của ông Phan Văn P buộc bà Phan Th Thu T trả lại cho ông P số tiền 500.000.000 đ ng do bà T1 đứng tên trong sổ tiết ki m tại ngân hàng Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận, tuyên cho ông P nhận và sở hữu số tiền gốc 500.000.000 đ ng và lãi từ ngày 21/01/2021 đến nay.
Bị đơn à Phan Thị Thu T tranh luận:
- Số tiền 500.000.000 đ ng bà gửi tiết ki m tại ngân hàng Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận bà chứng minh đ ợc ngu n tiền là do bà làm ra và tiền ba m cho.
- Nhân viên ngân hàng đã nhận đ nh là không rõ tiền của ai, không có vi c xác nhận thì không chứng minh tiền của ông P. Vi c không biết m nh giá tiền, cọc tiền lúc gửi thì không phải tiền của bà thì không đúng. Tình cờ gặp nhiều ng ời quen trong ngân hàng là chuy n th ờng.
Sổ tiết ki m này không liên quan đến ông Ph ớc, vi c đi cùng đến ngân hàng không chứng minh đ ợc gì. Bà là ng ời gửi tiền, chứng cứ có chữ ký của bà, sổ tiết ki m bà nhận bà là chủ sở hữu hợp pháp.
- ng Vi t T2 nói và trình bày là vi c ông Vi t T2 chứng minh, ông Vi t T2 không đ a ra đ ợc chứng cứ vì bà không biết ông Vi t T2.
- Không có quy đ nh nào không đ ợc gửi tiết ki m ngày 21/01/2021.
- Vi c bà báo mất sổ và trình giấy thông qua ngân hàng, ngân hàng xác nhận tiền của bà nên ngân hàng đã cấp sổ mới cho bà. Nếu làm sai sao h s đứng tên bà.
- Bà không thể kiểm soát lời bà Phan Th D nói, tiền của bà, sổ tiết ki m của bà đ y đủ chứng cứ nên là tài sản của bà.
- Nhà ông P và nhà bà không g n nhau. Ông P có rất nhiều con và cháu, bà là đời thứ ba làm gì có đ ợc sự tin t ởng.
- Ngân hàng có quyền sao kê ngoài ra không ai có quyền sao kê, ngân hàng cung cấp thông tin của bà cho Toà án nh vậy là không đúng, không có giá tr .
Bà không đ ng ý với yêu c u khởi ki n của ông P.
Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n B c Bình phát biểu ý kiến về vi c kiểm sát tuân theo pháp luật:
1. Tại phiên tòa hôm nay, HĐXX đã thực hi n nguyên t c xét xử độc lập và chỉ tuân pháp luật đúng theo qui đ nh tại Điều 12 BLTTDS, thành ph n HĐXX đúng theo quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử, không có tr ờng hợp phải từ chối hoặc phải thay đổi ng ời tiến hành tố tụng. Về ph n thủ tục b t đ u phiên tòa c ng nh ph n thủ tục h i, ph n tranh luận tại phiên tòa, HĐXX đã tuân theo đúng quy đ nh của BLTTDS về vi c xét xử s thẩm vụ án.
Th ký phiên tòa đã tuân thủ đúng theo quy đ nh tại các Điều 237, Điều 239 Bộ luật tố tụng dân sự.
2. Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đ ng xét xử ngh án:
- Nguyên đ n: ng Phan Văn P đã thực hi n đúng quyền và nghĩa vụ theo quy đ nh tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự.
- B đ n bà Phan Th Thu T1: Đã thực hi n đ y đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy đ nh tại Điều 70, 72 BLTTDS.
Qua nghiên cứu h s , lời khai trình bày của các đ ng sự, các tài li u chứng cứ trong h s và kết quả tranh luận của các đ ng sự, Vi n kiểm sát xét thấy:
Theo lời khai của bà Phan Th Thu T1 thì ngày 21/01/2021 bà có đến ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n 01 l n để gửi tiết ki m số tiền 500.000.000 đ ng và chỉ đi một mình, nhân viên giao d ch với bà là Nguy n Đức Anh T3. Tuy nhiên theo lời khai của ông Phan Văn P thì 21/01/2021 ông cùng với Phan Th Thu T1 đến Ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n để gửi tiết ki m số tiền 500.000.000 đ ng, sổ tiết ki m số AD00015368072 đứng tên Phan Th Thu T1. Theo tài li u Ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n cung cấp thì ngày 21/01/2021 Phan Th Thu T1 có phát sinh 01 giao d ch gửi tiết ki m tại Ngân hàng với số tiền 500.000.000 đ ng, kỳ hạn 01 năm, thẻ tiết ki m số AD00015368072. Sau đó vào ngày 10/8/2021 Phan Th Thu T1 có báo mất sổ tiết ki m số AD00015368072 và đã đ ợc Ngân hàng cấp lại sổ mới số AD00017575271. Theo lời khai của ng ời làm chứng Nguy n Đức Anh T3 thì ngày 21/01/2021 Phan Th Thu T1 đi cùng với ông Phan Văn P đến ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n làm thủ tục gửi tiết ki m với số tiền 500.000.000 đ ng, bà Phan Th Thu T1 và ông Phan Văn P c ng chính là b đ n, nguyên đ n có mặt tại phiên tòa hôm nay. Ch Th xác đ nh ngày 21/01/2021 chỉ phát sinh 01 giao d ch liên quan đến Phan Th Thu T1 và T1 đi cùng với ông P chứ không đi một mình nh T1 khai bởi khi thực hi n giao d ch ch có h i cả hai ông cháu là làm sổ đứng tên ông hay tên cháu. Nh vậy lời khai của ông Phan Văn P phù hợp với lời khai của ng ời làm chứng Nguy n Đức Anh T3 và tài li u Ngân hàng cung cấp chứng t có sự vi c ông Phan Văn P đi cùng Phan Th Thu T1 đến Ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n vào ngày 21/01/2021 để thực hi n giao d ch gửi tiền tiết ki m.
Xét lời khai của Phan Th Thu T1, T1 khai r ng số tiền 500.000.000 đ ng gửi tiết ki m là tiền của T1 một ph n và của cha m cho một ph n tuy nhiên lại không xác đ nh đ ợc một ph n của T1 là bao nhiêu, một ph n của cha m là bao nhiêu đ ng thời ngoài lời khai ra thì không có tài li u, chứng cứ nào khác để chứng minh về ngu n tiền 500.000.000 đ ng mà Phan Th Thu T1 gửi tiết ki m tại ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n.
Xét lời khai của ông Phan Văn P thì sau khi bán 04 lô đất với số tiền 784.000.000 đ ng thì ông trích ra 500.000.000 đ ng để gửi tiết ki m. Ngày 21/01/2021 ông Phan Văn P đến Ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n cùng với Phan Th Thu T1 để gửi tiết ki m số tiền 500.000.000 đ ng. Loại tiền ông P c m theo và nộp cho ngân hàng là tiền có m nh giá 500.000 đ ng. Lời khai của ông P phù hợp với lời khai của những ng ời làm chứng bà Hoàng Th A, bà Nguy n Th Đ, bà Hoàng Th Minh Q và bà Nguy n Đức Anh T3 và giấy gửi tiền do Ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n cung cấp. Đ ng thời theo lời khai của ng ời làm chứng Nguy n Vi t T2 thì vào ngày 13/7/2021 ông Nguy n Vi t T2 có nói chuy n qua đi n thoại với Phan Th Thu T1 h i về số tiền 500.000.000 đ ng tại Ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n là của ông P hay của T1 thì Phan Th Thu T1 trả lời là tiền này của ông P nhờ T1 đứng tên dùm để gửi. Cuộc gọi ông Nguy n Vi t T1 mở loa ngoài có ông Phan Văn P, ông Phan Văn H và bà Phan Th H và ông Bùi Thanh T7 cùng nghe. Ông P, ông H, bà H, ông T7 c ng kh ng đ nh có nghe rõ cuộc nói chuy n giữa ông Nguy n Vi t T1 và bà Phan Th Thu T1, giọng nói trong đi n thoại đúng là của Phan Th Thu T1. Phan Th Thu Thảo không thừa nhận vi c từng nói chuy n với ông Nguy n Vi t T2 tuy nhiên ông Vi t T2 là công chức t pháp công tác tại UBND th trấn L ng S n không có mâu thu n và ch a từng quen biết T1 tr ớc đó, chỉ khi ông P đến nhờ giải quyết vi c gia đình thì mới có cuộc nói chuy n giữa ông Vi t T2 và bà Phan Th Thu T1 và ông H là ng ời bấm số gọi, ông Thảo là ng ời trực tiếp nói chuy n, cuộc nói chuy n có mở loa ngoài có ông P, ông Hi p, bà H và ông T7 cùng nghe chứng t có cuộc nói chuy n qua đi n thoại giữa ông Nguy n Vi t Thảo và bà Phan Th Thu T1. Vi c bà Phan Th Thu T1 trả lời ông Nguy n Vi t T2 về số tiền 500.000.000 đ ng là tiền của ông P nhờ T1 đứng tên dùm để gởi ngân hàng là khách quan, không b ép buộc. Nh vậy lời khai của ông Nguy n Vi t T2 phù hợp với lời khai của ông Phan Văn P về vi c có nhờ Phan Th Thu T1 đứng tên dùm để gửi tiết ki m số tiền 500.000.000 đ ng tại Ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n.
Nh vậy lời khai của ông Phan Văn P phù hợp với thực tế khách quan, tài li u chứng cứ có trong h s và lời khai của những ng ời làm chứng, chứng t có sự vi c ông Phan Văn P nhờ Phan Th Thu T1 đứng tên dùm để gửi tiết ki m số tiền 500.000.000 đ ng vào ngày 21/01/2021 tại ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n. Do đó có c sở kh ng đ nh số tiền 500.000.000 đ ng trong sổ tiết ki m số AD00015368072 đã đ ợc ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n cấp lại sổ mới số AD00017575271 đứng tên Phan Th Thu T là của ông Phan Văn P. Tại phiên toà hôm nay ông Phan Văn P và ng ời bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của ông Ph ớc yêu c u Phan Th Thu T1 phải trả lại cho ông số tiền 500.000.000 đ ng và tiền lãi phát sinh trên số tiền gửi tiết ki m 500.000.000 đ ng từ ngày gửi 21/01/2021 đến nay. Xét đây là lợi tức có đ ợc từ vi c gửi tiết ki m và c ng không v ợt quá yêu c u khởi ki n ban đ u.
Do đó vi c mà ông Phan Văn Ph ớc yêu c u Phan Th Thu T1 phải trả lại cho ông số tiền 500.000.000 đ ng mà ông nhờ Phan Th Thu T đứng tên trên sổ tiết ki m số AD00015368072 nay là sổ tiết ki m số AD00017575271 mở tại ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n và tiền lãi phát sinh trên số tiền gửi tiết ki m 500.000.000 đ ng từ ngày gửi 21/01/2021 đến nay và là có c sở chấp nhận.
Từ những phân tích nêu trên đề ngh Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điều 109, Điều 165, Điều 166, Điều 244, Điều 581 BLDS năm 2015; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH-QH14 ngày 30/12/2016 về vi c quy đ nh mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án, tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi ki n của nguyên đ n:
- Buộc bà Phan Th Thu T1 phải trả lại cho ông Phan Văn P số tiền 500.000.000 đ ng và tiền lãi phát sinh trên số tiền gửi tiết ki m 500.000.000 đ ng từ ngày gửi 21/01/2021 đến nay trong sổ tiết ki m số AD00015368072 nay là sổ tiết ki m số AD00017575271 đứng tên Phan Th Thu T mở tại ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n.
- Về án phí: B đ n ch u án phí theo quy đ nh pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong h s vụ án đã đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa s thẩm đ ng sự trong vụ án đều có mặt, nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử theo quy đ nh tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan h pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đ n đề ngh Tòa án xem xét giải quyết tranh chấp yêu c u đòi lại tài sản giữa ông Phan Văn P và bà Phan Th Thu T1 nên đây là vi c ki n “Đòi lại tài sản” b đ n có đ a chỉ c trú tại: Khu phố L, th trấn S, huy n B nên căn cứ tại khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n B c Bình, tỉnh Bình Thuận.
Về nội dung vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án ông Phan Văn P yêu c u Tòa án giải quyết buộc bà Phan Th Thu T1 trả lại cho ông Ph ớc số tiền 500.000.000 đ ng ông nhờ T1 đứng tên trong sổ tiết ki m tại ngân hàng Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận. Tại phiên tòa ông Phan Văn P và ng ời bảo quyền và lợi ích hợp pháp của ông P yêu c u Tòa án giải quyết buộc bà Phan Th Thu T1 trả lại cho ông P số tiền 500.000.000 đ ng ông nhờ T1 đứng tên trong sổ tiết ki m tại ngân hàng Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận, cho ông P đ ợc quyền rút số tiền gốc 500.000.000 đ ng và lãi từ ngày 21/01/2021 đến nay.
Bà Phan Th Thu T1 không đ ng ý với yêu c u khởi ki n của nguyên đ n.
Để chứng minh cho yêu c u của mình là có căn cứ và hợp pháp, tại giai đoạn giải quyết vụ án ông Phan Văn P có cung cấp các chứng cứ: bản sao 01 sổ tiết ki m số AD 00015368072 số tài khoản 4805604028952 phát hành 21/01/2021 ngày đến hạn 21/01/2022; 04 bản photo giấy mua bán đất; trích lục khai tử, biên bản làm vi c ngày 17/7/2021 của Công an th trấn L ng S n; bản photto thông báo trả lời số 1717/CAH-TH ngày 30/12/2021 của Công an huy n B c Bình; 01 USB và bản trình bày nội dung về USB; bản photto biên bản làm vi c ngày 13/8/2021 của Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận;
B đ n bà Phan Th Thu T1 đã xuất trình tài li u, chứng cứ để bảo v cho quyền lợi của mình: bản photto giấy báo mất thẻ tiết ki m ngày 10/8/2021; bản photto sổ tiết ki m AD 00017375271 số tài khoản 4805604028952 ngày phát hành 21/01/2021 ngày đến hạn 21/01/2022.
Tài li u, chứng cứ do Toà án thu thập: Bảng l ng của Tr ờng tiểu học Sông Bình; cung cấp thông tin của Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận; giấy gửi tiền ngày 21/01/2021; bản kê khai tài sản thu nhập ngày 01/12/2021, cung cấp thông tin của Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận ngày 20/12/2022;
Căn cứ vào lời trình bày của các đ ng sự, chứng cứ và tài li u do đ ng sự cung cấp và chứng cứ do Toà án thu thập trong quá trình giải quyết vụ án Hội đ ng xét xử nhận thấy:
Ngày 20/01/2021 ông P bán đất 04 lô đất với số tiền là 784.000.000 đ ng, vi c bán đất của ông Ph ớc có sự xác nhận của 03 ng ời mua đất là bà A, bà Q và bà Đ và vi c giao nhận tiền c ng có sự chứng kiến của bà Phan Th D. Nh vậy ngu n tiền ông Phan Văn P gửi tiết ki m số tiền 500.000.000 đ ng tại ngân hàng Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận có ngu n gốc rõ ràng. Về ngu n tiền của bà Phan Th Thu T1 gửi tiết ki m số tiền 500.000.000 đ ng tại Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận thì bà T1 không chứng minh đ ợc ngu n gốc, không đ a ra chứng cứ để bảo v quyền và lợi ích của mình, trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã nhiều l n yêu c u bà chứng minh ngu n tiền gửi tiết ki m nh ng bà chỉ trình bày một ph n là tiền của bà, một ph n là tiền của ba m cho bà để gửi tiết ki m nh ng bà không xác đ nh đ ợc ph n của bà bao nhiêu, ph n của ba m bao nhiêu trong số tiền này. Bà D c ng không chứng minh đ ợc ngu n tiền vợ ch ng bà cho bà T1 gửi tiết ki m và c ng không chứng minh đ ợc ph n cho bà T1 gửi tiết ki m là bao nhiêu. Ngu n tiền gửi ngân hàng ông Ph ớc chứng minh đ ợc ngu n gốc trong khi đó bà T1 không chứng minh đ ợc ngu n gốc tiền gửi.
Ngày 21/01/2021 ông P cùng bà T1 đến ngân hàng để gửi tiết ki m số tiền 500.000.000 đ ng khi đến ngân hàng Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận tại đây hai ông cháu có gặp nhân viên là Nguy n Đức Anh T3 h i thủ tục gửi tiền tiết ki m sổ AD00015368072, số tài khoản 4805604028952 ngày phát hành 21/01/2021 ngày đến hạn 21/01/2022 sổ tiết ki m đứng tên bà T1. Bà T1 xác nhận ngày 21/01/2021 đến ngân hàng Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận để gửi tiết ki m số tiền 500.000.000 đ ng sổ AD00015368072, số tài khoản 4805604028952 ngày phát hành 21/01/2021 ngày đến hạn 21/01/2022 nh ng đi với ai thì bà không cung cấp cho Toà án. Vi c ông Ph ớc c ng đi vào ngày 21/01/2021 là sự trùng hợp, bà Anh T3 không có chức năng nhận dạng ng ời nên lời trình bày của bà Anh T3 không xác đ nh đ ợc. Nhân viên giao d ch tại ngân hàng Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận Nguy n Đức Anh T3 xác nhận ngày 21/01/2021 có ông Phan Văn Ph ớc đi cùng với bà Phan Th Thu T1 ông P và bà T1 c ng chính là nguyên, b đ n trong phiên toà hôm nay đến ngân hàng Agribank Chi nhánh L ng S n Bình Thuận để h i thủ tục gửi tiết ki m số tiền 500.000.000 đ ng và bà là ng ời làm sổ tiết ki m và ngày 21/01/2021 chỉ phát hành 1 giao d ch liên quan đến bà Phan Th Thu T1 và bà T1 đi cùng với ông P không phải đi một mình nh bà Thảo khai. Theo tài li u ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n cung cấp thì ngày 21/01/2021 Phan Th Thu T1 có phát sinh 01 giao d ch gửi tiết ki m tại ngân hàng với số tiền 500.000.000 đ ng, kỳ hạn 01 năm, thẻ tiết ki m số AD00015368072, số tài khoản 4805604028952 ngày phát hành 21/01/2021 ngày đến hạn 21/01/2022. Nh vậy có sự vi c ông Phan Văn P đi cùng Phan Th Thu T1 đến ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n vào ngày 21/01/2022 để mở sổ tiết ki m số tiền 500.000.000 đ ng.
ng Phan Văn P có 06 ng ời con và rất nhiều cháu trong đó có bà T1 nh ng bà Thảo là ng ời ông P tin t ởng vì T1 mới ra tr ờng và thật thà, khi bán đất có số tiền lớn ông P mới nhờ bà Thảo chở đi Ngân hàng để gửi tiết ki m số tiền 500.000.000 đ ng trong quá trình ông cháu trao đổi chọn ai là ng ời đứng tên trong sổ tiết ki m theo yêu c u của giao d ch viên Anh T3 thì ông Ph ớc để Thảo đứng tên dùm nên ông P nhớ chính xác m nh giá tiền lúc gửi vào là toàn loại 500.000 đ ng phù hợp với bảng kê các loại tiền nộp trong giấy gửi tiền ngày 21/01/2021 ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n trong khi đó bà T1 là ng ời ký giấy gửi tiền ngày 21/01/2021 nh ng không xác đ nh đ ợc m nh giá loại tiền gửi, bà T1 khai nại r ng vì thời gian đã lâu, nếu c n thiết sẽ xin ngân hàng sao kê điều này chứng t ý thức chủ quan không phải tài sản của bà T1 nên bà không để ý. Vi c ông P tin t ởng bà T1 c ng đ ợc bà T1 xác nhận b ng vi c ngày vợ ông P mất thì ông có giao cho bà T1 giữ vàng và chìa khoá tủ cho đến khi ông P mất số tiền 100.000.000 đ ng và nghi T1 lấy thì hai bên xảy ra tranh chấp. Có sự tin t ởng nhau giữa ông Ph ớc với bà T1 nên ông Ph ớc mới nhờ bà T1 đứng tên dùm sổ tiết ki m và khi không còn tin t ởng thì xảy ra tranh chấp.
Sau khi làm sổ thì ông Phan Văn P là ng ời giữ sổ tiết ki m sổ AD00015368072, số tài khoản 4805604028952 ngày phát hành 21/01/2021 ngày đến hạn 21/01/2022. Khi ông P và bà T1 phát sinh mâu thu n thì ông P yêu c u bà T1 rút số tiền 500.000.000 đ ng nhờ T1 đứng tên dùm tại ngân hàng về để lo m mả thì T1 không đ ng ý rút. Ngày 13/7/2021 ông Ph ớc và gia đình có đến gặp ông Nguy n Vi t T2 để h i thủ tục khởi ki n thì ông Nguy n Vi t T2 có nói chuy n qua đi n thoại với bà Phan Th Thu T1 h i về số tiền 500.000.000 đ ng tại ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n là của ông P hay của T1 thì bà Phan Th Thu T1 trả lời là tiền này của ông P nhờ T1 đứng tên dùm để gửi. Cuộc gọi ông Nguy n Vi t T2 mở loa ngoài có ông Phan Văn P, ông Phan Văn H và bà Phan Th H2 và ông Bùi Thanh T7 cùng nghe. Ông P, ông H, bà H2, ông T c ng kh ng đ nh có nghe rõ cuộc nói chuy n giữa ông Nguy n Vi t T1 và bà Phan Th Thu T, giọng nói trong đi n thoại đúng là của Phan Th Thu T. Vi c bà Phan Th Thu T trả lời ông Nguy n Vi t T2 là khách quan, không b ép buộc. Nh vậy lời khai của ông Nguy n Vi t T1 phù hợp với lời khai của ông Phan Văn P về vi c có nhờ Phan Th Thu T1 đứng tên dùm để gửi tiết ki m. Ông P và gia đình có đến ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n nhờ giải quyết vấn đề sổ tiết ki m hi n mà ông P đang giữ sổ AD00015368072, số tài khoản 4805604028952 ngày phát hành 21/01/2021 ngày đến hạn 21/01/2022. Bà T1 xác nhận vi c bà mất sổ tiết ki m AD00015368072 lúc nào bà không biết cho đến khi ngân hàng thông báo cho bà về vi c số tiền bà đứng tên đang b ông P tranh chấp tại ngân hàng thì bà mới làm đ n báo mất sổ vào ngày 10/8/2021. Bà T1 đã đ ợc ngân hàng cấp số mới số AD00017575271, số tài khoản 4805604028952. Số tiền 500.000.000 đ ng bà T1 đã rút và cộng với ph n lãi suất từ ngày 21/01/2021 đến ngày 21/01/2022 là 528.000.000 đ ng. Vi c bà T1 cung cấp chứng cứ cho Toà án thì bà cung cấp sổ số AD00017575271, số tài khoản 4805604028952 số tiền 500.000.000 đ ng nh vậy bà T1 cung cấp chứng cứ không chính xác. Điều này thể hi n vi c bà T1 ý thức đ ợc ông P giữ sổ nh ng v n thông báo mất sổ vì thực tế sổ tiết ki m này ông P nhờ bà đứng tên dùm.
Vi c yêu c u tiền lãi phát sinh trên số tiền gửi tiết ki m 500.000.000 đ ng từ ngày gửi 21/01/2021 đến nay. Xét đây là lợi tức có đ ợc từ vi c gửi tiết ki m và c ng không v ợt quá yêu c u khởi ki n ban đ u nên chấp nhận.
Số tiền 500.000.000 đ ng gửi kỳ hạn 12 tháng từ ngày 21/01/2021 đến ngày 21/01/2022 với lãi suất 5.6%/năm là: 500.000.000 đ ng + (500.000.000 đ ng x 5,6% năm) = 528.000.000 đ ng.
Số tiền 528.000.000 đ ng gửi kỳ hạn 12 tháng từ ngày 21/01/2022 đến ngày 21/01/2023 với lãi suất 5.5%/năm, tiền lãi tính đến ngày 21/12/2022 là 26.537.589 đ ng (áp dụng trong tr ờng hợp khách hàng rút đúng thời hạn của sổ là 21/01/2023) nếu khách hàng rút tr ớc hạn sẽ tính tiền lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn (lãi suất không kỳ hạn theo quy đ nh tại thời điểm rút tr ớc hạn).
Từ những nhận đ nh trên có c sở kh ng đ nh số tiền gửi tiết ki m 500.000.000 đ ng vào ngày 21/01/2021 tại ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n số AD00015368072 số tài khoản 4805604028952 đã đ ợc ngân hàng Agribank chi nhánh L ng S n cấp lại sổ mới số AD00017575271 số tài khoản 4805604028952 đứng tên Phan Th Thu T là của ông Phan Văn P. Buộc bà Phan Th Thu T1 phải trả lại cho ông P số tiền 500.000.000 đ ng và tiền lãi phát sinh trên số tiền gửi tiết ki m 500.000.000 đ ng từ ngày gửi 21/01/2021 đến nay là có c sở chấp nhận.
Đề ngh của Vi n kiểm sát nhân dân huy n B c Bình tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí: B đ n phải ch u án phí dân sự s thẩm theo quy đ nh tại Điều 26 Ngh quyết số 326/2009/PL- UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy đ nh mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, sử dụng và quản lý án phí, l phí Tòa án.
Vì c c lẽ rên
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91; Điều 147, Điều 244, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 109, Điều 165, Điều 166, Điều 244, Điều 581 BLDS năm 2015; Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy đ nh mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, sử dụng và quản lý án phí, l phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi ki n của nguyên đ n:
Buộc bà Phan Th Thu T1 phải trả lại cho ông Phan Văn P số tiền 500.000.000 đ ng trong sổ tiết ki m số AD00015368072 nay là sổ tiết ki m số AD00017575271 số tài khoản 4805604028952, lãi suất từ ngày 21/01/2021 đến ngày 21/01/2022 là 28.000.000 đ ng và lãi suất kể từ ngày 21/01/2022 đến ngày 21/12/2022 là 26.537.589 đ ng.
Về án phí: Bà Phan Th Thu T1 phải nộp 26.181.503 đ ng án phí dân sự s thẩm.
Án xử công khai s thẩm có mặt nguyên đ n, b đ n báo cho họ biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc c ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS ND (tỉnh + huy n); - Các đ ng sự; - THA Huy n; - L u HS. | Thanh Nữ Kiều Oanh |