vanban.org

Bản án 13/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, điểm khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 117, điều 119, điều 398, điều 422, điều 427, điều 463 và điều 466 của Bộ luật dân sự năm 20…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th. Buộc ông Huỳnh Quốc Kh phải có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng Th số tiền vay gốc và tiền l i tính đến ngày 13/5/2022 DL là 70.192.611 đồng (Bảy mươi triệu một trăm chín mươi hai nghìn sáu trăm mười một đồng) và tiền l i phát sinh theo l i suất thỏa t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, điểm khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 117, điều 119, điều 398, điều 422, điều 427, điều 463 và điều 466 của Bộ luật dân sự năm 20…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2022/DS-ST.
Ngày 13 - 5 -2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Mỹ Xuyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Huỳnh Như Ý.

Ông Trần Hoàng Việt.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ông Thị Cành Nha – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Trong ngày 13 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 86/2021/TLST-DS, ngày 04 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2022/QĐXXST- DS ngày 29 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Th. Địa chỉ: Trần H, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Triệu Hồng Nh – Phó phòng giao dịch huyện Tr; Địa chỉ: ấp Đ, thị trấn Tr, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng

- Là người đại diện theo ủy quyền (Văn ản ủy quyền số: 1084/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 17/9/2021) (Có mặt).

* Bị đơn: Huỳnh Quốc Kh; Sinh năm: 1982. Địa chỉ: ấp Gi, thị trấn Tr, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 28 tháng 9 năm 2021, các lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình ày:

Ngân hàng Th có hợp đồng cho ông Huỳnh Quốc Kh vay số tiền cụ thể như sau:

Hợp đồng cho vay số 29606/2018-HĐCV/NHCT822 ngày 17/04/2018, số tiền vay: 130.000.000 đồng. Mục đích vay vốn: Mua s m vật dụng gia đình phục vụ đời sống; phương th c cho vay: t ng lần; thời hạn cho vay là 60 tháng, trả gốc và l i hàng tháng vào ngày 10 tây hàng tháng cụ thể: 59 kỳ đầu trả gốc 2.150.000 đồng, kỳ cuối trả 3.150.000 đồng, ngày trả nợ đầu tiên: 10/05/2018, ngày trả nợ cuối c ng 17/04/2023 , v i l i suất cho vay trên giấy nhận nợ ngày 17/04/2018 là 11,5 %/năm. Trong thời gian vay vốn, tính đến ngày 23/05/2021 ông Kh đ thanh toán cho Ngân hàng Th được tổng số tiền là 100.349.300 đồng trong đó: gốc là: 74.075.000 đồng, l i là: 26.274.300 đồng . Sau đó, thì ông Kh đ không thanh toán nợ vay gốc và l i đúng theo thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay kể trên. Mặc d , ngân hàng đ nhiều lần gửi thư mời làm việc và cử cán ộ trực tiếp đến gặp ông Huỳnh Quốc Kh để đôn đốc việc thực hiện hợp đồng, nhưng đến nay nợ vay nợ gốc và l i vay đ quá hạn mà ông Huỳnh Quốc Kh vẫn chưa thanh toán nợ cho Ngân hàng đầy đủ.

Tính đến ngày 13/5/2022 DL ông Kh còn nợ Ngân hàng Th số tiền gốc và l i là 70.192.611 đồng Trong đó nợ gốc là 55.925.000 đồng; tiền l i trong hạn là 12.996.685 đồng và tiền l i quá là 1.270.926 đồng).

Nay Ngân hàng Th yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Huỳnh Quốc Kh phải có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng Th tổng số tiền gốc và l i tính đến ngày 13/5/2022 DL là 70.192.611 đồng Trong đó nợ gốc là 55.925.000 đồng; tiền l i trong hạn là 12.996.685 đồng, tiền l i quá là 1.270.926 đồng) và tiền l i phát sinh theo l i suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, kể t ngày 14/5/2022 DL cho đến ngày ông Kh trả tất nợ cho Ngân hàng là 11,5%/năm.

* Bị đơn là ông Huỳnh Quốc Kh đ được Tòa án tống đạt thông áo về việc thụ lý vụ án hợp lệ và được thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải theo quy định của pháp luật hợp lệ đến lần th hai mà vẫn cố tình v ng mặt, ông Kh không gửi văn ản ghi ý kiến của mình cũng như không đến tham gia phiên họp và hòa giải, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông Kh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Ông Huỳnh Quốc Kh là ị đơn trong vụ án đ được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp lệ đến lần th hai mà vẫn v ng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử căn c vào điểm khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử v ng mặt ông Kh.

Theo đơn khởi kiện ngày 28 tháng 9 năm 2021 của Ngân hàng Th thì vào ngày 17/4/2018 giữa Ngân hàng v i ông Huỳnh Quốc Kh có ký kết Hợp đồng cho vay số: 29606/2018-HĐCV/NHCT822 ngày 17/04/2018, theo đó Ngân hàng cho ông Kh vay vốn số tiền là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng), để mua s m vật dụng gia đình phục vụ đời sống. Do ông Kh vi phạm hợp đồng không trả tiền đúng hạn cho Ngân hàng, nên Ngân hàng Th khởi kiện yêu cầu ông Kh phải hoàn trả tiền cho Ngân hàng Th số tiền gốc và tiền l i là 70.192.611 đồng và tiền l i phát sinh t ngày Tòa án xét xử xong vụ án đến khi ông Kh trả tất nợ cho Ngân hàng. Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp phát sinh trong vụ kiện này là Tranh chấp Hợp đồng tín dụng là Tranh chấp về dân sự. Căn c vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Trần Đề thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Về nội dung vụ án:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình ày: Sau khi ký kết Hợp đồng cho vay, Ngân hàng đ giải ngân cho ông Huỳnh Quốc Kh vay số tiền là 130.000.000 đồng. Ông Huỳnh Quốc Kh phải thực hiện nghĩa vụ trả gốc, l i cho Ngân hàng hàng tháng, nhưng ông Huỳnh Quốc Kh chỉ thanh toán cho Ngân hàng đến ngày 23/05/2021 được tổng số tiền là 100.349.300 đồng trong đó: gốc là: 74.075.000 đồng, l i là: 26.274.300 đồng . T đó đến nay thì ông Kh không thanh toán tiếp tiền gốc và l i cho Ngân hàng. Do ông Kh vi phạm hợp đồng, nên Ngân hàng Th yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Huỳnh Quốc Kh phải có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng Th tổng số tiền gốc và l i tính đến ngày 13/5/2022 DL là 70.192.611 đồng Trong đó nợ gốc là 55.925.000 đồng; tiền l i trong hạn là 12.996.685 đồng, tiền l i quá là 1.270.926 đồng) và tiền l i phát sinh theo l i suất thỏa thuận trong hợp đồng, kể t ngày 14/5/2022 DL cho đến ngày ông Kh trả tất nợ cho Ngân hàng là 11,5%/năm.

Hội đồng xét xử xét thấy:

Để ch ng minh cho việc ông Kh vay vốn, Ngân hàng cung cấp cho Tòa án các ch ng c như: 01 một Giấy đề nghị vay vốn/ ảo l nh kiêm phương án vay/ o l nh – trả nợ ản sao ; 01 một Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay ản sao ; 01 một Giấy nhận nợ ản sao ; 01 một Bảng kê tính l i; 01 một Giấy xác nhận số dư và các giấy tờ khác có liên quan. Sau khi nhận được đơn khởi kiện của Ngân hàng Th, Tòa án nhân dân huyện Trần Đề có gửi thông áo về việc thụ lý vụ án về nội dung yêu cầu của Ngân hàng Th và Tòa án đ tống đạt hợp lệ cho ông Huỳnh Quốc Kh, nhưng ông Kh không gửi văn ản ghi ý kiến của mình, không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th.

Xét thấy về hình th c và nội dung, trình tự thủ tục các văn ản này là ph hợp theo quy định, nên có giá trị làm ch ng c để ch ng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do vậy, theo đơn khởi kiện của Ngân hàng Th cho rằng ông Kh có vay số tiền là 130.000.000 đồng theo Hợp đồng cho vay số: 29606/2018-HĐCV/NHCT822 ngày 17/04/2018 là ph hợp v i thực tế khách quan và có căn c pháp luật.

Xét về nội dung: Hợp đồng cho vay số: 29606/2018-HĐCV/NHCT822 ngày 17/04/2018 giữa Ngân hàng Th - Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng – Phòng giao dịch huyện Tr và ông Huỳnh Quốc Kh xác lập trên cơ sở tự nguyện, về hình th c và nội dung giao kết tại thời điểm xác lập ph hợp theo quy định tại Điều 1, Điều 2 của Thông tư số: 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nư c Việt Nam và mục 3 Phần I của Thông tư liên tịch số: 01/TTLT, ngày 19/6/1997 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính, cho nên Hợp đồng tín dụng nêu trên có giá trị pháp lý thực hiện.

Theo đại diện của Ngân hàng trình ày, cũng như các ch ng c có trong hồ sơ vụ án, sau khi ký kết Hợp đồng tín dụng, vào ngày 17/04/2018 thì Ngân hàng đ giải ngân ông Kh nhận đủ số tiền là 130.000.000 đồng là đủ số vốn vay theo Hợp đồng. Ông Kh phải thực hiện nghĩa vụ trả gốc và l i cho Ngân hàng hàng tháng và trả tất vốn vay khi hết hạn hợp đồng. Sau khi vay ông Kh đ trả cho Ngân hàng số tiền gốc và tiền l i 100.349.300 đồng trong đó: gốc là: 74.075.000 đồng, l i là: 26.274.300 đồng , nhưng sau đó thì ông Kh không tiếp tục thực hiện việc trả tiền gốc và tiền l i cho Ngân hàng theo hợp đồng. Xét thấy, ông Kh thực hiện không đúng theo giao kết, đ vi phạm điều 7 của Hợp đồng mà các ên đ ký kết, ông Kh là người có lỗi và là người vi phạm Hợp đồng, nên phải chịu mọi hậu quả theo giao kết và theo quy định của pháp luật. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Kh trả nợ là đúng theo quy định tại Điều 25 của Quy chế cho vay của các tổ ch c tín dụng đối v i khách hàng do Ngân hàng Nhà Nư c an hành và Điều 95 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010. Do đó, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu ông Kh phải có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng tổng số tiền gốc và tiền l i tính đến ngày 13/5/2022 DL là 70.192.611 đồng Trong đó nợ gốc là 55.925.000 đồng; tiền l i trong hạn là 12.996.685 đồng, tiền l i quá là 1.270.926 đồng) và tiền l i phát sinh theo l i suất thỏa thuận trong hợp đồng, kể t ngày 14/5/2022 DL cho đến ngày ông Kh trả tất nợ cho Ngân hàng là 11,5%/năm. Xét thấy, m c l i suất các ên thỏa thuận trong Hợp đồng tại thời điểm xác lập là ph hợp theo quy định tại Điều 11 của Quy chế cho vay của các tổ ch c tín dụng đối v i khách hàng do Ngân hàng Nhà Nư c an hành và Điều 13 của Thông tư số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nư c hư ng dẫn tổ ch c tín dụng cho vay ằng đồng Việt Nam đối v i khách hàng theo l i suất thỏa thuận; Ngân hàng đ áp dụng tính tiền l i đúng theo m c l i suất mà các ên đ thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng. Do vậy, người đại diện của Ngân hàng yêu cầu ông Kh phải có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng Th tổng số tiền gốc và tiền l i là 70.192.611 đồng Trong đó nợ gốc là 55.925.000 đồng; tiền l i trong hạn là 12.996.685 đồng, tiền l i quá là 1.270.926 đồng) và tiền l i phát sinh theo l i suất thỏa thuận trong hợp đồng, kể t ngày 14/5/2022 DL cho đến ngày ông Kh trả tất nợ cho Ngân hàng là 11,5%/năm là hoàn toàn ph hợp theo quy định tại các điều 117, điều 119, điều 398, điều 422, điều 427, điều 463 và điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 95 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010; Điều 13 của Thông tư số: 39/2010/TT-NHNN, ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nư c Việt Nam và mục 3 Phần I của Thông tư liên tịch số: 01/TTLT, ngày 19/6/1997 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính. Vì vậy, cần xử uộc ông Huỳnh Quốc Kh phải có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng Th số tiền vay gốc và tiền l i tính đến ngày 13/5/2022 DL là 70.192.611 đồng Trong đó nợ gốc là 55.925.000 đồng; tiền l i trong hạn là 12.996.685 đồng và tiền l i quá là 1.270.926 đồng) và tiền l i phát sinh theo l i suất thỏa thuận trong hợp đồng, kể t ngày 14/5/2022 DL cho đến ngày ông Kh trả tất nợ cho Ngân hàng là 11,5%/năm.

Án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc ông Huỳnh Quốc Kh phải nộp số tiền là 3.509.630 đồng án phí dân sự sơ thẩm; Ngân hàng Th không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng Th số tiền tạm ng án phí đ nộp là 1.634.000 đồng theo iên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0001902 ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Ngoài ra, căn c vào Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, điểm khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 117, điều 119, điều 398, điều 422, điều 427, điều 463 và điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 95 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010; Điều 1, Điều 2, Điều 13 của Thông tư số: 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nư c Việt Nam và mục 3 Phần I của Thông tư liên tịch số: 01/TTLT, ngày 19/6/1997 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính; Điều 17 Luật phí và Lệ phí; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Án lệ số: 08/2016 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2016; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th.

Buộc ông Huỳnh Quốc Kh phải có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng Th số tiền vay gốc và tiền l i tính đến ngày 13/5/2022 DL là 70.192.611 đồng (Bảy mươi triệu một trăm chín mươi hai nghìn sáu trăm mười một đồng) và tiền l i phát sinh theo l i suất thỏa thuận trong hợp đồng, kể t ngày 14/5/2022 DL cho đến ngày ông Kh trả tất nợ cho Ngân hàng là 11,5%/năm.

Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền l i quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo m c l i suất mà các ên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các ên có thỏa thuận về việc điều chỉnh l i suất cho vay theo t ng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì l i suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho ph hợp v i sự điều chỉnh l i suất của Ngân hàng cho vay.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Quốc Kh phải nộp 3.509.630 đồng (Ba triệu năm trăm lẽ chín nghìn sáu trăm ba mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm; Ngân hàng Th không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng Th số tiền tạm ng án phí đ nộp là 1.634.000 đồng (Một triệu sáu trăm ba mươi bốn nghìn đồng) theo iên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0001902 ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

3. Về quyền kháng cáo ản án: Ngân hàng Th có quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 Mười lăm ngày kể t ngày tuyên án. Riêng đối v i ị đơn Huỳnh Quốc Kh không có mặt tại phiên tòa thì có quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 Mười lăm ngày kể t ngày nhận được ản án hoặc niêm yết ản án để yêu cầu xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ