- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NXL - DTB"
- Tòa quyết gì? ăn c vào Điều 56 của u t Hôn nhân và gia ình các iều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 12 Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-201 của
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ────────────────── | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2021/HNGĐ-ST Ngày 02-8-2021 V/v tranh chấp về ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n h hu Huyền
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đặng h hu Hiền
Bà Phạm h Kim hu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n h m Vân - hư ký òa án nhân dân qu n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân qu n Hồng Bàng, thành ph H i Phòng tham gia phiên toà: Bà Phạm Như Ngọc - Ki m sát viên.
Ngày 02 tháng 8 năm 2021 tại trụ sở oà án nhân dân qu n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 25/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc ly hôn, theo Quy t nh ưa vụ án ra xét xử số: 17/2021/QĐXXS -HNGĐ ngày 08-7-2021 và Quy t nh hoãn phiên tòa số: 14/2021/QĐS -HNGĐ ngày 27-7-2021, giữa các ương sự:
- Nguyên đơn: Ông NXL; địa chỉ: Xã A, huyện B, thành phố Hải Phòng c mặt;
- Bị đơn: Bà DTB; địa chỉ: Số 5/K2/16A C, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
heo Đơn khởi kiện ề ngày 25-3-2021 và ư c sung ng l i khai tại Bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên ơn là ông NXL trình bày:
Ông NXL và bà DTB xây dựng gia ình với nhau trên cơ sở tự nguyện và c ăng ký k t hôn tại Ủy an nhân dân phư ng F (nay là phư ng G), qu n E, thành phố Hải Phòng từ ngày 18-7-2003. Trong thời gian chung sống, ông NXL và bà DTB đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau. Hai bên đã sống ly thân với nhau từ khoảng năm 2016 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay thấy rằng cuộc sống chung không hạnh phúc, nên ông NXL đề nghị Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng giải quyết được ly hôn với bà DTB.
Về con chung: Ông NXL và bà DTB không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông NXL không yêu cầu òa án giải quy t.
òa án ã gửi hông áo về việc thụ lý vụ án và nhiều lần triệu t p bà DTB n òa án trình ày ý ki n về các yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn, nhưng bà DTB ều vắng mặt và không gửi cho òa án văn ản ghi ý ki n của mình ối với các yêu cầu của nguyên ơn. Vì v y, vụ án này thuộc trư ng h p không ti n hành hòa giải ư c.
Đại diện Viện Ki m sát nhân dân qu n H ng Bàng tham gia phiên tòa phát i u ý ki n:
ăn c Điều 21 của Bộ lu t ố tụng dân sự, Viện Ki m sát nhân dân qu n H ng Bàng ki m sát việc tuân theo pháp lu t trong tố tụng dân sự như sau: Việc xác nh về th m quyền về quan hệ pháp lu t tranh chấp về tư cách tham gia tố tụng của các ương sự về việc thu th p ch ng c về th i hạn gửi h sơ cho Viện Ki m sát việc cấp tống ạt văn ản tố tụng B ơn vắng mặt tại phiên toà ã ư c tống ạt h p lệ Quy t nh ưa vụ án ra xét xử, Quy t nh hoãn phiên toà và việc tuân theo pháp lu t của Hội ng xét xử tại phiên toà, ã thực hiện ng và ầy ủ theo qui nh tại các iều 28, 35, 48, 49, 97, 203, 220, 227, 228 và 2 2 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Về việc giải quy t vụ án: Đề ngh Hội ng xét xử xem xét căn c Điều 56 u t Hôn nhân và gia ình và Ngh quy t số: 32 /201 / B VQH14 ngày 30-12-201 của
an hư ng vụ Quốc hội, chấp nh n các yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn. Do ông NXL, sinh năm 1947, nên ông NXL là ngư i cao tu i, ông NXL ã nộp cho òa án Đơn ề ngh mi n nộp tiền án phí ề ngày 29-6-2021. Vì v y, ề ngh Hội ng xét xử mi n nộp tiền án phí ối với nguyên ơn và trả lại nguyên ơn tiền tạm ng án phí ã nộp là 300.000 ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án ư c th m tra tại phiên toà và căn c vào k t quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội ng xét xử nh n nh:
Về thủ tục tố tụng:
Về th m quyền: Xét thấy, nguyên ơn khởi kiện ơn về việc tranh chấp ly hôn. B ơn là bà DTB có địa chỉ tại: Số 5/K2/16A C, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng. Vì vậy, theo quy nh tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1, khoản 3 Điều 39 của Bộ lu t ố tụng dân sự, vụ án thuộc th m quyền giải quy t của òa án nhân dân qu n H ng Bàng.
ại phiên tòa, ơn, bà DTB ư c triệu t p h p lệ n phiên toà lần th hai nhưng vẫn vắng mặt, không c lý do. ăn c khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t ố tụng dân sự, Hội ng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt ối với
ơn.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn:
Xét thấy, ông NXL và bà DTB xây dựng gia ình với nhau trên cơ sở tự nguyện và c ăng ký k t hôn tại Ủy an nhân dân phư ng F (nay là phư ng G) nên hôn nhân này là h p pháp. ăn c các tài liệu, ch ng c c trong h sơ vụ án và l i trình ày của nguyên ơn, thấy r ng: Quá trình chung sống, giữa ông NXL và bà DTB ã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan i m sống không h p nhau. Hai ên ã cố gắng hàn gắn mâu thuẫn, nhưng vẫn không khắc phục ư c, nên ã sống ly thân. Như v y, mâu thuẫn của v ch ng ã trầm trọng, i sống chung không th kéo dài, mục ích của hôn nhân không ạt ư c, nên ông NXL ề ngh ly hôn với bà DTB. Vì v y, Hội ng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn, giải quy t cho ông NXL ly hôn với bà DTB là phù h p với qui nh tại khoản 1 Điều 5 u t Hôn nhân và gia ình.
Về con chung: Ông NXL và bà DTB không có con chung. Do v y, Hội ng xét xử không xem xét giải quy t.
Về tài sản chung: Nguyên ơn không yêu cầu òa án giải quy t,
ơn không c ý ki n gì về vấn ề này. Nên Hội ng xét xử không xem xét giải quy t.
Về án phí: Do ông NXL, sinh năm 1947, nên ông NXL là ngư i cao tu i, ông NXL ã nộp cho òa án Đơn ề ngh mi n nộp tiền án phí ề ngày 29-6-2021. Vì v y, căn c theo quy nh tại Điều 12 Ngh quy t số: 32 /201 / B VQH14 ngày 30-12-201 của
an hư ng vụ Quốc hội, mi n nộp tiền án phí ối với nguyên ơn là ông NXL. rả lại ông NXL tiền tạm ng án phí ã nộp là 300.000 ng theo Biên lai thu tiền số 0010189, ngày 26-4-2021 của hi cục hi hành án dân sự qu n H ng Bàng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c vào Điều 56 của u t Hôn nhân và gia ình các iều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 12 Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-201 của
an hư ng vụ Quốc hội, quy nh về m c thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí oà án.
Xử: hấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông NXL và bà DTB ư c ly hôn.
2. Về con chung: Ông NXL và bà DTB không có con chung.
3. Về tài sản chung: Do hai ên không c yêu cầu òa án giải quy t về tài sản chung, nên không xem xét, giải quy t.
4. Về án phí dân sự sơ th m: Mi n nộp tiền án phí ối với nguyên ơn là ông NXL. rả lại ông NXL tiền tạm ng án phí ã nộp là 300.000 ( a trăm nghìn) ng theo Biên lai thu tiền số 0010189, ngày 26-4-2021 của hi cục hi hành án dân sự qu n H ng Bàng.
Nguyên ơn c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. B ơn c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày k từ ngày nh n ư c ản án hoặc ản án ư c niêm y t./. Nơi nh n:
| - ND P. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND. qu n H ng Bàng; - hi cục H DS. qu n H ng Bàng; - BND phư ng G, E, Hải Phòng - ác ương sự - ưu: V , h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n Th Thu Huy n |