vanban.org

Bản án 13/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Hoàng Trọng Đ v à chị Ho àng Thị H . Về con chung: Công nhận các cháu Hoàng Phương T , sinh ngày 09/5/2002 và cháu Hoàng Trọng Đ, sinh ngày 21/11/2007là con chung của anh Đ và chị H . Giao cháu Đ cho anh Đ trực tiếp nuôi d ư ỡng , chị H không phải cấp d ư ỡng nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp HNGĐ giữa NĐ Hoàng Trọng Đ và BĐ Hoàng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 25-3-2021
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng

Các Hội thẩm nhân dân : 1. ông Dương Đông Phong ;

2. ông Trần Ngọc Châu .

Thư ký phiên tòa: ông Vũ Văn Đức - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luy ến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 25 tháng 3 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số

210/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân gia đ ình”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 09/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2021 giữa các đ ương s ự:

1. Nguyên đơn : Anh Hoàng Trọng Đ , sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn T, xã Hà L, huyện H, tỉnh T, vắng mặt.

2. Bị đ ơn : Chị Ho àng Thị H , sinh năm 1982.

Đị a chỉ: T hôn T, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 04/12/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là anh Hoàng Trọng Đ trình bày: Anh và chị Ho àng Thị H kết hôn tr ên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x

ã H, huyện H à, tỉnh T ngày 16/4/2001. Vợ chồng chung sống đến năm 20

14 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống

và kinh tế, tính t ình vợ chồng không hợp

nên thư ờng xuy ên cãi cọ, mắng chửi nhau.

Anh Đ và chị H đã sống ly thân từ năm 201 4 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c

òn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, anh Đ đề nghị To à án giải quyết cho anh đư ợc ly hôn chị Hoàng Thị H .

Về con chung :Anh Đ khai, vợ chồng có hai con chung, các cháu t ên là Hoàng Phương T , sinh ngày 09/5/2002 và cháu Hoàng Trọng Đ , sinh ngày 21/11/2007, hiện nay cả h ai cháu T và Đ đang ở với anh Đ , cháu T đã thành niên nên anh Đ không yêu cầu T òa án giải quyết. Anh Đ đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu Đ, không yêu cầu chị H phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh.

Về t ài sản: Anh Hoàng Trọng Đ không yêu cầu T òa án giải quyết.

Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập

chị Ho àng Thị H đến To à án để viết bản khai nhưng chị H không có mặt m à không có lý do nên không có bản khai của chị H .

Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý , giải quyết v à quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân

sự. Đ ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Đ đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với

chị H và đư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu Đ, không yêu cầu chị H phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anhlà phù hợp với quy định tại Điều 56;

Điều 81 , 82, 83, khoản 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình, đề ngh ị Hội đồng xét

xử chấp nhận y êu vầu của anh Đ .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Chị Ho àng Thị H đã đư ợc triệu tập hợp lệ

lần thứ hai đến T òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng chị H không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Chị H cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi

ên tòa nhưng v ẫn không c ó mặt, anh Đ vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt, v

ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

anh Đ và chị H là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228

của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Anh Hoàng Trọng Đ v à chị Ho àng Thị H kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 20 14 thì phát sinh mâu thuẫn. Theo anh Đ, nguyên nhân mâu thuẫn l à do vợ chồng bất đồn

g về quan điểm sống v à kinh tế nên thư ờng xuy ên cãi cọ, mắng chửi

nhau. Kết quả xác minh ngày 04/01/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã H cũng cho thấy , quá trình chung sốn g anh Đ và chị H xảy ra mâu thuẫn, đến năm 201 4 vợ chồng sống ly thân. Một thời gian

dài vợ chồng sống ly thân

và không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ

đời sống chung giữa anh Đ và chị H đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1 ,Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014 giải quyết cho anh Đ đư ợc ly hôn với chị H là phù hợp.

[3]. Về con chung: Anh Hoàng Trọng Đ khai, vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Hoàng Phương T , sinh ngày 09/5/2002 và cháu Hoàng Trọng Đ , sinh ngày 21/11/2007. Anh Đ cũng xu ất tr ình cho Tòa án bản sao chứng thực

giấy khai sinh của cháu T và cháu Đ, trong đó xác định cháu T và cháu Đ là con chung của anh Đ và chị H. Mặt khác, cháu T và cháu Đ đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân n

ên đủ c ơ s ở khẳng định cháu T và cháu Đ là con chung của anh Đ và chị H . Cháu T đã thành niên, anh Đ không yêu cầu T òa án giải quyết n ên miễm xét. Từ khi vợ chồng sống ly thân, cháu Đ do anh Đ nuôi dư ỡng, cháu Đ cũng có nguyện vọng đ

ư ợc ở với

bố . Để tránh xáo trộn về tâm lý cũng nh ư vi ệc học tập của cháu, giao cháu

Đ cho anh Đ trực tiếp nuôi dư ỡng l à phù hợp. Ghi nhận sự tự n

guyện c ủa anh Đ về việc không y êu cầu chị H phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh.

[4]. Về t ài sản: Anh Hoàng Trọng Đ không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Anh Hoàng Trọng Đ phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Hoàng Trọng Đ v à chị Ho àng Thị H .

2. Về con chung: Công nhận các cháu Hoàng Phương T , sinh ngày 09/5/2002 và cháu Hoàng Trọng Đ, sinh ngày 21/11/2007là con chung của anh Đ và chị H . Giao cháu Đ cho anh Đ trực tiếp nuôi d ư ỡng , chị H không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh Đ.

Chị H có quyền, ngh ĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở.

Chị H không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hư ởng xấu đế n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng , giáo dục con của anh Đ.

3. Về án phí: Anh Hoàng Trọng Đ phải chịu 3 00.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng) anh Đ đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2019/0009 265 ngày 04/12/2020 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Anh Đ đã nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Anh Đ, chị H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn

15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc t hực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự. Nơi nhận:

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S

Ơ TH ẨM

- Đương s ự;

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa

- VKSND huyện H à Trung;

- Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn;

- Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung;

- Lưu h ồ s ơ v ụ án

Trịnh Thanh Hươ ng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S

Ơ TH ẨM

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán

- Chủ tọa phi ên tòa

Trần Ngọc Châu D ương Đông Phong Trịnh Thanh H ương

Cỡ chữ