vanban.org

Bản án 13/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị T.

Về hôn nhân: Cho chị Lê Thị T được ly hôn anh Võ Thanh Tr. Về con chung: Giao con chung tên Võ Thị Cẩm V – sinh ngày 01/11/2006 cho chị Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Tr không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 23-4- 2021
V/v “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Kha

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Hòa

2. Bà Nguyễn Duy Thị Anh Phương

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Văn Dương - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ tham gia phiên toà: Ông Trần Văn Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 4 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý: 21/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 31/2021/QĐST-HNGĐ ngày 12/4/2021 giữa các đương sự:

1/Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - sinh năm 1980

Địa chỉ: thôn P, xã P1, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.

(Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)

2/Bị đơn: Anh Võ Thanh Tr - sinh năm 1981

Địa chỉ: tổ dân phố A, phường N, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.

(Vắng mặt lần thứ hai không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai, nguyên đơn chị Lê Thị T trình bày:

Chị Lê Thị T và anh Võ Thanh Tr có tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2003 tại Ủy ban nhân dân xã N (nay là phường N). Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Tr đi theo người phụ nữ khác. Từ đó vợ chồng sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị T nhận thấy không còn tình cảm với anh Tr nên yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng chị T và anh Tr có 02 người con chung tên Võ Thị Cẩm V – sinh ngày 01/11/2006 và Võ Nhất X – sinh ngày 17/8/2002. Hiện con chung đang sống với chị T. Đối với cháu X đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết. Khi ly hôn chị T yêu cầu nuôi cháu V, không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án thì anh Võ Thanh Tr được Tòa án tống đạt các thông báo và giấy triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến về việc chị T yêu cầu ly hôn.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên theo quy định tại Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và T ký phiên tòa tuân theo đúng pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng; Bị đơn không chấp hành đúng quy định của pháp luật.

Về hướng giải quyết vụ án, đề nghị:

Về hôn nhân: Cho chị Lê Thị T được ly hôn với anh Võ Thanh Tr.

Về con chung: Giao cháu Võ Thị Cẩm V – sinh ngày 01/11/2006 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng cho con nên không xét. Đối với cháu Võ Nhất X đã thành niên nên không xét. Anh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Lê Thị T có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn với bị đơn anh Võ Thanh Tr ở tổ dân phố A, phường N, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi. Nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ.

Chị Lê Thị T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, anh Võ Thanh Tr đã được Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Võ Thanh Tr tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2003 tại Uỷ ban nhân dân xã N (nay là phường N), do vậy quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Tr là hoàn toàn hợp pháp. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Tr có người phụ nữ khác nên không còn quan tâm đến vợ. Từ đó, vợ chồng đã sống ly thân từ 2010 mãi cho đến nay. Mặc dù anh Tr không có ý kiến gởi cho Tòa án nhưng bà Nguyễn Thị Mỹ D (mẹ của anh Tr) cho biết vợ chồng anh Tr, chị T đã sống ly thân nhiều năm nay. Mặc khác qua xác minh tại Hội phụ nữ phường N cho biết thì vợ chồng chị T và anh Tr hiện nay không sống chung. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh Tr đã ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử cho chị T được ly hôn với anh Tr.

Về con chung: Vợ chồng chị T và anh Tr có 02 người con chung tên Võ Thị Cẩm V – sinh ngày 01/11/2006 và Võ Nhất X – sinh ngày 17/8/2002. Hiện con chung đang sống với chị T. Đối với cháu X đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết. Xét yêu cầu nuôi con chung thì thấy rằng từ khi sống ly thân cháu V ở với chị T và có nguyện vọng được ở với mẹ. Do đó để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của cháu V nên giao con cho chị T nuôi dưỡng là phù hợp. Chị T không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng cho con nên không xét.

Anh Võ Thanh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Không có.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án buộc chị Lê Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn. Được khấu trừ 300.000 đồng chị T đã nộp tại biên lai số AA/2018/0004799 ngày 23/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đức Phổ.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn luật định. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228, 235, 238, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị T.

1. Về hôn nhân: Cho chị Lê Thị T được ly hôn anh Võ Thanh Tr.

2. Về con chung: Giao con chung tên Võ Thị Cẩm V – sinh ngày 01/11/2006 cho chị Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Tr không cấp dưỡng nuôi con.

Anh Võ Thanh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm con chung, không ai được quyền cản trở.

Anh Võ Thanh Tr có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

3.Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

4. Về nợ chung: Không có.

5. Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn được khấu trừ vào 300.000 đồng, tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0004799 ngày 23 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.

6. Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị T, anh Võ Thanh Tr có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND thị xã Đức Phổ;

- TAND tỉnh Quảng Ngãi;

- THADS thị xã Đức Phổ;

Đã ký

- UBND phường N;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Minh Kha

Cỡ chữ