vanban.org

Bản án 13/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ h n nh n: Kh ng c ng nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Ngô Th T v ng Ch u Văn L.

Về nu i con chung: Ch u Ng Th nh Gi, sinh ngày 11/11/1999, ã trư ng th nh, tự lao ộng sinh sống ược, nên không xem xét giải quyết. Về t i sản chung, nợ chung: Kh ng em t giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ h n nh n: Kh ng c ng nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Ngô Th T v ng Ch u Văn L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật H n nh n v Gia ình; Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:13/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 30-3-2021
Về việc tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH Đ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Triều;

2. Ông Huỳnh Phú Ba;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Minh – Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên toà: Ông Trần Hữu Thọ - Kiểm sát viên.

Ng y 30 tháng 3 năm 2021 tại tr s Tòa án nh n d n huyện C t s th m c ng khai v án th lý số 383/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020; Về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết nh ưa v án ra t số28/2021 QĐXXST-HNGĐ ng y 15 tháng 3 năm 2021 giữa các ư ng sự:

Nguyên n: B Ng Th T, sinh năm 1970;

Đ a chỉ: Ấp T, xã Tân P, huyện C, tỉnh Đ.

B n: Ông Ch u Văn L, sinh năm 1966;

Đ a chỉ: Ấp T, xã Tân P, huyện C, tỉnh Đ.

(Các ư ng sự có n in t vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, trong quá trình thu thập chứng cứ, nguyên đơn bà Ngô Thị T trình bày:

Về h n nh n: Bà Ng Th T và ông Ch u Văn L quen biết nhau rồi sống chung từ năm 1990, mặt dù cha mẹ hai bên kh ng ồng ý. Sau ó, vợ chồng thiết ph c ược cha mẹ cho tổ chức ám cưới nhưng kh ng có ăng ký kết h n. Thời gian chung sống b T và ông L kh ng hợp tính tình v thường hay cự cải với nhau dần dần tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, a cách kh ng thể hạnh phúc ược nữa. Sau ó, bà T bỏ i về cha mẹ sinh sống từ năm 1999 ến nay. Hiện nay, ng L có gia ình riêng nên bà T quyết nh ly h n ng L.

Về con chung: Có 01 con chung tên Ch u Ng Th nh Gi, sinh ngày 11/11/1999, ã trư ng th nh, tự lao ộng sinh sống, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về t i sản chung, nợ chung: Bà T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Qúa trình tham gia tố tụng tại Tòa án, trong quá trình thu thập chứng cứ bị đơn ông Châu Văn L trình bày:

Về h n nh n: Ông và bà T quen biết nhau rồi tiến tới h n nh n, có tổ chức ám cưới nhưng kh ng có ăng ký kết h n; Vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau thì phát sinh m u thuẫn do ng L kh ng thường uyên nh phải i l m công việc liên t c. Từ ó, b T buồn nên i về nh cha mẹ ruột sinh sống v ly th n từ năm 1999 ến nay. Hiện tình cảm vợ chồng không còn yêu thư ng nên ông L ồng ý ly h n với bà T.

Về con chung: Có 01 con chung tên Ch u Ng Th nh Gi, sinh ngày 11/11/1999 ã trư ng th nh, tự lao ộng sinh sống, ược kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về t i sản chung, nợ chung: Ông L trình bày kh ng có, kh ng có yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát: Thống nhất về việc tu n theo pháp luật tố t ng trong quá trình giải quyết v án của Th m phán, Hội ồng t . Việc chấp h nh pháp luật của người tham gia tố t ng d n sự kể từ khi th lý v án ến trước khi Hội ồng t ngh án, ều ảm bảo úng theo quy nh của Bộ luật tố t ng d n sự.

Về nội dung v án: Đề ngh Hội ồng t căn cứ Điều 14, Luật H n nhân và gia ình: Kh ng c ng nhận qu n hệ vợ chồng giữa bà Ng Th T với ông Ch u Văn L. Về con chung có 01 con chung tên Châu Ngô Thành Gi, sinh ng y 11 11 1999, ã trư ng th nh tự lao ộng sinh sống, kh ng giải quyết. Về t i sản chung, về nợ chung: Không có nên kh ng em t, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp v th m quyền giải quyết:

Theo n kh i kiện của b Ng Th T thì bà và ông Châu Văn L chung sống với nhau v o năm 1990, nhưng ng b kh ng ăng ký kết h n theo quy nh của pháp luật; Do ó, Tòa án nhân dân huyện C th lý v án v ác nh quan hệ pháp luật tranh chấp giải quyết “Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo quy nh tại khoản 8 Điều 28 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015. Trong v án, nguyên n b Ng Th T v b n ng Ch u Văn L ều ăng ký hộ kh u thường trú v sinh sống tại huyện C nên Tòa án nhân dân huyện C th lý giải quyết l úng th m quyền theo quy nh tại iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015.

Về h n nh n: Bà Ng Th T và ông Ch u Văn L chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1990 nhưng kh ng ăng ký kết hôn. Quá trình chung sống ến năm 1999 thì vợ chồng phát sinh m u thuẫn v k o d i, ng y một tăng lên, bà T ã bỏ i về cha mẹ ruột sinh sống cho ến nay. Nguyên nh n phát sinh m u thuẫn do ng Ch u Văn L phải i l m việc liên t c a nh kh ng có thời gian lo cho vợ, con rồi từ ó vợ chồng ly th n v tình cảm hiện nay kh ng còn yêu thường b T nữa;

Theo quy nh tại Điều 14 Luật H n nh n v gia ình năm 2014; “Nam, nữ có ủ iều kiện kết h n theo quy nh của Luật n y chung sống với nhau như vợ chồng m kh ng ăng ký kết h n thì kh ng l m phát sinh quyền, nghĩa v giữa vợ v chồng….”.

X t thấy, tình cảm vợ chồng phải uất phát từ hai phía. Để có cuộc h n nh n hạnh phúc cả hai phải có sự tr n trọng, yêu thư ng, cảm th ng, chia sẻ với nhau về những vấn ề trong cuộc sống. Ngo i ra, phải có sự hòa thuận, thư ng yêu của các th nh viên trong gia ình. Thế nhưng, do ông L kh ng t n trọng tình cảm ể gìn giữ hạnh phúc gia ình l m rạn nứt tình cảm vợ chồng. Đồng thời, ông L cũng ồng ý ly h n với b T vì kh ng thể giải quyết ược m u thuẫn giữa vợ chồng. X t thấy, h n nh n giữa bà T và ông L ã l m v o tình trạng trầm trọng, ời sống chung kh ng thể k o d i, m c ích h n nh n kh ng ạt ược, cả hai cũng thống nhất ly hôn; Do ó, Tòa án không c ng nhận quan hện hệ vợ chồng giữa b Ng Th T v ng Ch u Văn L.

Về con chung: Có 01 con chung tên Ch u Ng Th nh Gi, sinh ngày 11 11 1999, ã trư ng th nh, tự lao ộng sinh sống, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về t i sản v nợ chung: Các ư ng sự ác nh kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ồng t không xem xét.

Đối với ý kiến của ại diện Viện Kiểm sát nh n d n huyện C: Hội ồng t

t thầy phù hợp quy nh pháp luật, phù hợp các tình tiết của nội dung v án nên, Hội ồng t chấp nhận.

Về án phí: Nguyên n phải ch u án phí h n nh n gia ình s th m, theo quy nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o Khoản 1 Điều 28,

Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật Tố t ng d n sự;

Căn cứ v o các Điều 14, 15 của Luật H n nh n v Gia ình;

Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Ủy Ban Thường V Quốc Hội quy nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp v quản lý án phí v lệ phí Tòa án.

X :

1. Về quan hệ h n nh n: Kh ng c ng nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Ngô Th T v ng Ch u Văn L.

2. Về nu i con chung: Ch u Ng Th nh Gi, sinh ngày 11/11/1999, ã trư ng th nh, tự lao ộng sinh sống ược, nên không xem xét giải quyết.

3. Về t i sản chung, nợ chung: Kh ng em t giải quyết.

4. Về án phí: B Ng Th T phải ch u 300.000 ồng án phí h n nh n gia ình s th m. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 ồng bà T ã nộp theo biên lai thu số 0008141 ng y 02-11-2020 ược trừ v o án phí phải nộp.

5. Các ư ng sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y kể từ ngày tuyên án.

6. Trường hợp bản án, quyết nh ược thi h nh theo quy nh tại Điều 2 Luật thi h nh án D n sự thì người ược thi h nh án d n sự, người phải thi h nh án d n sự có quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo quy nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật thi h nh án D n sự; thời hiệu thi h nh án ược thực hiện theo quy nh tại Điều 30 Luật thi h nh án D n sự s a ổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ