vanban.org

Bản án 13/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

-Chấp nhận yêu cầu hởi iện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Ừng Cắm Ph (tên th ờng gọi: Ph ơng) đối với ông Đỗ Anh T và bà Phạm Thị T.

Buộc ông Đỗ Anh T và bà Phạm Thị Th hoàn trả cho bà Ừng Cắm Ph (tên th ờng gọi: Ph) số tiền vay nợ gốc c n thiếu là 250 000 000 đồng (Hai trăm năm m ơi triệu đồng) Kể từ ngày ng ời đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, ng ời phải thi hành án ch a thi hành án thì c n phải chịu hoản lãi suất t … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay ts"
  • Tòa quyết gì? -Chấp nhận yêu cầu hởi iện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Ừng Cắm Ph (tên th ờng gọi: Ph ơng) đối với ông Đỗ Anh T và bà Phạm Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 25 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 13/2021/DS-ST
Ngày 29-4-2021
“V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Liệu

Bà Trần Thị Hoa

-Thư ký phiên tòa: Ông Phan Nguyễn Thành Trung- Th ý T a án nhân dân huyện Định uán

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Thị Lan- Kiểm sát viên

Ngày 29 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở TAND huyện Định uán, xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ lý số 25/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 40/2020/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2020 và các uyết định phiên t a số 30/2020/ ĐST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2020, uyết định phiên t a số 30/2021/ ĐST-DS ngày 27 tháng 01 năm 2021, Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 08/2021/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2021 và thông báo dời phiên t a số 25/2021/TB-TA ngày 09 tháng 4 năm 2021 các đ ơng sự:

-Nguyên đơn: Bà Ừng Cắm Ph (tên th ờng gọi: Ph ơng)- sinh năm 1988, có mặt” HKTT: Số 160, thôn Nam Hiệp 1, xã Ka Đô, huyện Đơn D ơng, tỉnh Lâm Đồng

-Bị đơn:

Ông Đỗ Anh T- sinh năm 1983, “vắng mặt”

Bà Phạm Thị T sinh năm 1989, “vắng mặt”

Cùng HKTT: Số 2363, đ ờng Phạm Thế Hiển, ph ờng 6, quận 8, TP Hồ Chí Minh Cùng tạm trú: Số 24/4, ấp Thái H a 1, xã Phú Túc, huyện Định uán, Đồng Nai (Bà Phoóng là người dân tộc Nùng nhưng nói và nghe rõ tiếng Việt không yêu cầu phiên dịch).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn bà Ừng Cắm Phóng trình bày:

Bà và ông Tài bà Th là bạn bè quen biết nhau đ ợc 3 năm thông qua bạn bè trong lĩnh vực buôn bán Trong 3 năm đó bà Thu ông Tài cũng đã nhiều lần vay tiền của bà để làm ăn và trả nợ s ng phẳng để gây dựng niềm tin đối với bà Cho đến ngày 07/6/2017 bà Th ông T tiếp tục vay của bà số tiền 130 000 000 đồng Hai bên có lập giấy vay tiền ghi ngày 07/6/2017, thời hạn vay là 02 tháng Số tiền nợ này ch a trả cho bà nh ng ngày 20/9/2017 ông Tài bà Thu vẫn tiếp tục hỏi vay của bà số tiền 120 000 000 đồng với thời hạn 06 tháng Hai bên cũng lập giấy vay tiền ghi ngày 20/9/2017 Cả hai lần vay đều hông thỏa thuận lãi suất Nh ng quá thời hạn trả nợ ông Tài bà Thu hông trả nợ cho bà Việc thỏa thuận vay tiền thông qua điện thoại tr ớc Sau đó bà đồng ý giúp đỡ cho vay thì ông Tài bà Thu mới lên nhà bà để viết giấy vay tiền và nhận tiền Lần thứ nhất là ngày 07/6/2017 thì cả 02 vợ chồng cùng lên và cùng ý Lần thứ hai là ngày 20/9/2017 thì mỗi mình bà Thu lên nhận tiền và viết giấy Nh ng hi đó ông Tài bà Thu vẫn ch a ly hôn Cho đến năm 2019 do ẹt vốn làm ăn bà đã yêu cầu ông Tài bà Thu trả nợ nhiều lần nh ng ông Tài bà Thu đều hứa hẹn và lúc đó bà mới biết đ ợc ông Tài bà Thu ly hôn vào tháng 11/2018 Vì vậy nay bà hởi iện yêu cầu T a án nhân dân huyện Định uán giải quyết buộc bà Phạm Thị Thu và ông Đỗ Anh Tài phải thanh toán số tiền vay gốc c n thiếu nợ là 250 000 000 đồng (Hai trăm năm m ơi triệu đồng) Bà hông yêu cầu trả tiền lãi

Trong quá trình tố tụng bị đơn bà Phạm Thị Th và ông Đỗ Anh T vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Phát bi u của i m sát viên v việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng t , Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình gi i quyết vụ án và phát bi u ý kiến v việc gi i quyết vụ án:

Thẩm phán đã tiến hành đầy đủ các hoạt động tố tụng về xác định quan hệ pháp luật, t cách tham gia tố tụng của đ ơng sự, thẩm quyền giải quyết của T a án, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện iểm sát nghiên cứu theo thẩm quyền, thủ tục gửi, cấp và tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện iểm sát và ng ời tham gia tố tụng tất cả đều đúng quy định của pháp luật Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ các phần của phiên t a sơ thẩm, phần thủ tục bắt đầu phiên t a, phần tranh tụng tại phiên t a Th ý phiên t a thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng Bị đơn ch a thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng

Ý iến về việc giải quyết vụ án: Xem xét theo yêu cầu của nguyên đơn cùng các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ nhận thấy: Bà Ừng Cắm Ph hởi iện yêu cầu bà Thu ông Tài phải hoàn trả cho bà Phóng số tiền vay nợ gốc của 02 lần vay c n thiếu là 250 000 000 đồng và hông yêu cầu trả lãi Giấy vay tiền ngày 07/6/2017 bà Thu ông Tài cùng ý Giấy vay tiền ngày 20/9/2017 tuy chỉ có bà Thu ý và ông Tài bà Thu hiện đã ly hôn ngày 16/11/2018 nh ng hoản nợ này phát sinh trong thời ỳ hôn nhân của ông Tài và bà Thu Ông Tài bà Thu vắng mặt trong quá trình tố tụng của vụ án nh ng Kết luận giám định của Phân viện hoa học hình sự Bộ Công an tại Thành phố Hồ Chí Minh đã ết luận chữ ý chữ viết trong giấy vay tiền là của ông Tài bà Thu Vì vậy đủ căn cứ buộc ông Tài bà Thu phải hoàn trả cho bà Phóng số tiền vay nợ gốc c n thiếu là 250 000 000 đồng Về tiền lãi bà Phóng hông yêu cầu nên hông xem xét Về án phí: Ông Tài bà Thu phải chịu án phí DSST có giá ngạch theo quy định của pháp luật Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí DSST cho bà Phóng Những iến nghị: Không có

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Tài bà Thu đã đ ợc t a án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên t a sơ thẩm nh ng vắng mặt hông có lý do Căn cứ điểm b, hoản 2, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Tài bà Thu có hộ hẩu th ờng trú tại Số 2363, đ ờng Phạm Thế Hiển, ph ờng 6, quận 8, TP Hồ Chí Minh Tuy nhiên từ ngày 18/7/2014 cả gia đình ông Tài bà Thu bao gồm cha mẹ đẻ của ông Tài là ông Đỗ Văn Long, bà Cao Thị Hoa, ông Đỗ Anh Tài, bà Phạm Thị Thu và các con chung của ông Tài bà Thu đã đăng ý tạm trú và đ ợc cấp “Sổ tạm trú” tại địa chỉ số nhà 24/4, ấp Thái H a 1, xã Phú Túc, huyện Định uán, tỉnh Đồng Nai (nay đ ợc sát nhập thành ấp Thái H a, xã Phú Túc, huyện Định uán, tỉnh Đồng Nai) và sau hi ông Tài bà Thu ly hôn cho đến nay thì các đ ơng sự vẫn c n tạm trú tại địa chỉ nêu trên Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Định uán Về thời hiệu hởi iện, quan hệ pháp luật và t cách tố tụng của đ ơng sự: Theo bản gốc 02 giấy vay tiền do bà Phóng xuất trình và lời trình bày của bà Phóng thì lần thứ nhất ngày 07/6/2017 bà Thu ông Tài vay số tiền 130 000 000 đồng, thời hạn vay là 02 tháng Lần thứ hai ngày 20/9/2017 ông Tài bà Thu vay số tiền 120 000 000, thời hạn 06 tháng. Do bà Thu ông Tài hông trả nợ gốc đúng thời hạn nên 10/12/2019 bà Phóng nộp đơn hởi iện tại T a án nhân dân huyện Định uán Điều 429 của Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Thời hiệu hởi iện để yêu cầu T a án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm ể từ ngày ng ời có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm” Nh vậy căn cứ Điều 184, 185 của BLTTDS 2015 và áp dụng Điều 429 của BLDS 2015 xác định thời hiệu hởi iện về tranh chấp hợp đồng vay tài sản của bà Phóng vẫn c n Đồng thời căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26 BLTTDS năm 2015 xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Bà Phóng yêu cầu ông Tài bà Thu phải trả nợ cho bà Phóng nên căn cứ Điều 68 của BLTTDS xác định bà Ừng Cắm Phóng là nguyên đơn, ông Đỗ Anh Tài và bà Phạm Thị Thu là bị đơn

[2] Về đ ờng lối giải quyết vụ án: Bà Ừng Cắm Phóng yêu cầu T a án nhân dân huyện Định uán giải quyết buộc bà Phạm Thị Thu và ông Đỗ Anh Tài phải thanh toán số tiền vay gốc c n thiếu nợ là 250 000 000 đồng (Hai trăm năm m ơi triệu đồng) Bà Phóng hông yêu cầu trả tiền lãi

Chứng minh cho yêu cầu hởi iện bà Phóng đã cung cấp bản gốc 02 giấy vay tiền ngày 07/6/2017 và ngày 20/9/2017 thể hiện số tiền vay nợ tổng cộng 02 lần vay là 250 000 000 đồng (Hai trăm năm m ơi triệu đồng). Kết luận giám định số 3017/C09B ngày 09/7/2020 của Phân viện hoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh ết luận chữ viết và chữ ý tại Giấy vay tiền ngày 07/6/2017 là của bà Thu và ông Tài và chữ viết và chữ ý tại giấy vay tiền ngày 20/9/2017 là của bà Thu. Đối với giấy vay tiền ngày 20/9/2017 hông có chữ ý của ông Tài nh ng hoản nợ này phát sinh trong thời ỳ hôn nhân của ông Tài bà Thu vẫn c n tồn tại Điều 25 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện: “Vợ hoặc ch ng ph i chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do một trong hai người thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình”. Xét thấy hôn nhân của ông Tài bà Thu là hôn nhân hợp pháp (có đăng ý ết hôn và đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận ết hôn ngày 23/6/2008) và giao dịch vay tiền xác lập ngày 20/9/2017 giữa bà Thu với bà Phóng là hợp pháp Trong quá trình tố tụng bà Thu và ông Tài đã đ ợc T a án thông báo về nội dung yêu cầu hởi iện của bà Phóng, thông báo cho ông Tài bà Thu nghĩa vụ chứng minh. Bà Thu cũng hông sử dụng số tiền đã vay vào mục đích trái pháp luật của cá nhân nên ông Tài phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do bà Thu thực hiện Vì vậy có đủ căn cứ để buộc ông Tài bà Thu phải trả cho bà Phóng số tiền vay gốc c n nợ 250 000 000 đồng (Hai trăm năm m ơi triệu đồng). Bà Phóng hông yêu cầu ông Tài bà Thu trả lãi nên T a án hông xem xét

[3] Về chi phí giám định và án phí: Bà Thu ông Tài phải chịu chi phí giám định là 6 000 000 đồng nên ông Tài bà Thu phải hoàn trả cho bà Phóng cho phí giám định là 6 000 000 đồng (sáu triệu đồng)

Bà Thu ông Tài phải chịu án phí DSST có giá ngạch là 12.500.000 đồng (M ời hai triệu năm trăm nghìn đồng)

Bà Phóng không phải chịu án phí DSST. Trả lại cho bà Phóng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm m ơi nghìn đồng) ngày 12/02/2020 theo biên lai số 0002875 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định uán, tỉnh Đồng Nai.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 3 Điều 26; Điều 68; Điều 146, 147, 160, 161, 162, 184, 185, điểm b, hoản 2, Điều 227; Điều 220, 266 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 25 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 357, 429, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469, 470 BLDS 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí T a án;

Tuyên xử:

1)-Chấp nhận yêu cầu hởi iện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Ừng Cắm Ph (tên th ờng gọi: Ph ơng) đối với ông Đỗ Anh T và bà Phạm Thị T.

Buộc ông Đỗ Anh T và bà Phạm Thị Th hoàn trả cho bà Ừng Cắm Ph (tên th ờng gọi: Ph) số tiền vay nợ gốc c n thiếu là 250 000 000 đồng (Hai trăm năm m ơi triệu đồng)

Kể từ ngày ng ời đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, ng ời phải thi hành án ch a thi hành án thì c n phải chịu hoản lãi suất t ơng ứng với hoản tiền và thời gian ch a thi hành án xong theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự

Buộc ông Đỗ Anh T và bà Phạm Thị T phải hoàn trả cho bà Ừng Cắm Ph (tên th ờng gọi: Ph ơng) chi phí giám định là 6 000 000 đồng (sáu triệu đồng)

2)-Về án phí: Bà Phạm Thị T và ông Đỗ Anh T phải chịu án phí DSST có giá ngạch là 12 500 000 đồng (M ời hai triệu năm trăm nghìn đồng)

Bà Ừng Cắm Ph (tên th ờng gọi: Ph ơng) không phải chịu án phí DSST. Trả lại cho bà Ừng Cắm Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6 250 000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm m ơi nghìn đồng) ngày 12/02/2020 theo biên lai số 0002875 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định uán, tỉnh Đồng Nai

Án xử công hai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án Báo cho bị đơn có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự

Bản án này đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ