vanban.org

Bản án 13/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc Ông Hồ im T và à Phạm Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền nợ tính đến ngày 01/6/2021 là 176.

Trường hợp Ông Hồ Kim T, à Phạm Thị H không thực hi n hoặc thực hi n không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ng n hàng Thương mại Cổ phần N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử l tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần N, bao gồm: Quyền sử dụng thửa số 48 tờ ản đồ số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Buộc Ông Hồ im T và à Phạm Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền nợ tính đến ngày 01/6/2021 là 176.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2021/DS-ST
Ngày 02/6/2021
V/v tranh chấp hợp
đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Đô.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Thạch.

2. Bà Phạm Thị Lan.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quang B nh Thư T a án nh n d n huy n B nh Sơn t nh Quảng Ng i.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh hôi - iểm sát viên.

Ngày 02 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Toà án nh n d n huy n B nh Sơn t nh Quảng Ng i xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 01/2020/TLST-DS ngày 05/10/2020 về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2021/QĐXXST-DS ngày 05/4/2021; Quyết định ho n phiên t a số 20/2021/QĐST-DS ngày 16/4/2021; Thông áo về vi c ho n xét xử sơ thẩm vụ án d n sự số 29/TB-TA ngày 07/5/2021 và Thông áo về vi c mở lại phiên t a số 36/TB-TA ngày 27/5/2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ng n hàng Thương mại Cổ phần N; trụ sở: Số 198 T phường L quận H Thành Phố Hà Nội.

Người đại di n hợp pháp: Ông Nguyễn Quốc D chức vụ: Trưởng Phòng Giao dịch B nh Sơn – Ng n hàng Thương mại Cổ phần N - Chi nhánh Quảng Ngãi là người đại di n theo ủy quyền theo văn ản ủy quyền số 325/UQ-VCB.PC ngày 01/11/2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ng n hàng Thương mại Cổ phần N và 110/UQ-NHNT.QNg ngày 17/8/2020 của Giám đốc Chi nhánh ; có mặt tại phiên t a.

2. Bị đơn: Ông Hồ im T sinh năm 1975 và à Phạm Thị H, sinh năm 1975; cùng địa ch : Tổ d n phố X thị trấn C huy n S t nh Quảng Ng i; vắng mặt tại phiên t a.

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

3.1. Các ông bà Hồ im Q, sinh năm 1942, Phạm Thị N sinh năm 1946, Hồ im H, sinh năm 1973, Hồ Thị im Th, sinh năm 1976, Hồ im Ng, sinh năm 1978; cùng địa ch : Tổ d n phố X thị trấn C huy n S t nh Quảng Ng i; đều vắng mặt tại phiên t a.

3.2. Cháu Hồ im Đ sinh năm 2009; người đại di n hợp pháp của cháu Đ: Ông Hồ im T sinh năm 1975 và à Phạm Thị H, sinh năm 1975; cùng địa ch : Tổ d n phố X thị trấn C huy n S t nh Quảng Ng i; đều vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại ơn h i i n n à 17/8/2020, n u ên ơn là N ân hàn Thươn mại Cổ phần N, tron quá tr nh i i qu t v án và tại phiên t a, ại di n h p pháp của n u ên ơn là ông N u ễn Quốc D tr nh à :

Ng n hàng Thương mại Cổ phần N (sau đ y viết tắt là Ngân hàng N) cho Ông Hồ im T vay số tiền 240.000.000 đồng hai trăm ốn mươi tri u đồng theo Hợp đồng cho vay từng lần số 149/17/NHNT-QNg.BS ngày 27/02/2017 để sử dụng vào mục đích ổ sung vốn sản xuất inh doanh cửa sắt cửa nhôm; thời hạn vay 12 tháng ể từ hi nhận nợ thời hạn rút vốn 03 tháng ể từ ngày hợp đồng vay có hi u lực; phương thức l i trả hàng tháng trong vòng 7 ngày ể từ ngày 26 hàng tháng vốn trả cuối ỳ; l i suất cho vay trong hạn: Áp dụng l i suất cho vay ngắn hạn đối với cá nh n vay vốn inh doanh có tài sản ảo đảm là ất động sản; l i suất cho vay được xác định và ghi trên Giấy nhận nợ tại thời điểm rút vốn đầu tiên theo công ố của Ng n hàng và được cố định trong suốt thời hạn vay; ông T đ nhận nợ vào ngày 28/02/2017 với số tiền 240.000.000 đồng hai trăm ốn mươi tri u đồng l i suất cho vay là 8 5%.

Ngày 27/02/2017, à Phạm Thị H giấy cam ết với nội dung có trách nhi m cùng thanh toán hoản vay của ông T.

Tài sản đảm ảo cho các hoản vay nêu trên ao gồm: Quyền sử dụng thửa đất số 48 tờ ản đồ số 28 thị trấn C huy n S t nh Quảng Ng i theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W417109 số vào sổ cấp giấy chứng nhận chứng nhận số H00782 do U an nh n d n huy n S t nh Quảng Ng i cấp ngày 03/10/2002 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 46/17/HĐTC-QNG.BS ngày 27/02/2017 (đ được Văn ph ng Công chứng B công chứng và đăng giao dịch ảo đảm tại Văn ph ng đăng đất đai t nh Quảng Ng i – Chi nhánh huy n S).

Đồng thời ông T, bà H có giấy cam ết ngôi nhà cấp IV tại thửa đất số 48 là tài sản do vợ chồng à tạo lập và chưa có giấy tờ sở hữu nhà nên tài sản trên đất của thửa đất nêu trên vào thời điểm trước sau hi

ết hợp đồng thế chấp cũng là tài sản thế chấp trong trường hợp phải xử l tài sản là quyền sử dụng đất ông à đồng xử l toàn ộ để Ng n hàng Thương mại Cổ phần N thu hồi nợ.

Sau hi vay tiền, ông T, bà H hông thực hi n trả nợ vay đúng hạn nên hoản nợ đ quá hạn ể từ ngày 28/02/2018. Tính đến ngày 01/6/2021 ông T, bà H c n nợ Ngân hàng N số tiền 176.020.376 đồng một trăm ảy mươi sáu tri u hông trăm hai mươi ngh n a trăm ảy mươi sáu đồng , trong đó nợ gốc là 97.550.000 đồng nợ l i trong hạn là 53.421.732 đồng nợ l i quá hạn là 25.048.644 đồng.

Mặc dù đ nhiều lần yêu cầu nhưng ông T à H hông trả nợ nên nay Ngân hàng N yêu cầu T a án giải quyết: Buộc Ông Hồ im T và à Phạm Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N số tiền nợ nêu trên và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho vay đ

ết kể từ ngày 02/6/2021 cho đến khi trả hết nợ. Trong trường hợp ông T, bà H không trả nợ thì yêu cầu xử lý tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng thửa đất số 48 và tài sản gắn liền với thửa đất nêu trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng N.

* Tại iên n l l i hai n à 15/12/2020,

ơn là à hạm Th Hươn tr nh à :

Vào năm 2017 bà và ông T có vay tiền tại Ngân hàng N – Chi nhánh Quảng Ng i - Ph ng giao dịch S với số tiền vay là 240.000.000 đồng (hai trăm ốn mươi tri u đồng mục đích vay là ổ sung vốn sản xuất inh doanh của nhôm cửa sắt; thời hạn vay là 12 tháng.

Tài sản đảm ảo hoản vay là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 48; thửa đất này đ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do chồng à là Ông Hồ im T đứng tên; trên đất có nhà ở công tr nh vật iến trúc thuộc quyền sử dụng của vợ chồng ông à.

Từ ngày vay đến nay bà và ông T đ trả được 65.450.000 đồng (sáu mươi lăm tri u ốn trăm năm mươi ngh n đồng nợ gốc và 16.570.278 đồng mười sáu tri u năm trăm ảy mươi ngh n hai trăm ảy mươi tám đồng nợ l i. Sau hi T a án thông áo về vi c Ng n hàng hởi i n bà và ông T đ trả thêm 25.000.000 đồng hai mươi lăm tri u đồng .

Bà thống nhất về số tiền nợ gốc c n lại l i phát sinh như Ngân hàng N tr nh ày hởi i n và đồng trả nợ. Tuy nhiên hi n nay ông T ị nh vi c làm ăn hông thuận lợi hoàn cảnh inh tế gia đ nh hết sức hó hăn ản th n à là lao động chính trong nhà thu nhập hông cao nên vợ chồng à hông có điều i n để trả một lần toàn ộ hoản nợ cho Ngân hàng N. V vậy à đề nghị xem xét tạo điều i n cho ông à trả dần hoản nợ à s trả ít nhất 50.000.000 đồng số tiền c n lại bà đề nghị Ngân hàng N xem xét cho à trả dần hàng tháng mỗi tháng trả 5.000.000 đồng cho đến hi xong nợ.

Nhà ở và quyền sử dụng đất nêu trên là nhà ở duy nhất của gia đ nh bà hông c n chỗ ở nào hác nên à đề nghị Ngân hàng N xem xét cho à được trả dần hoản nợ hông xử l tài sản thế chấp.

* B ơn là Ôn Hồ Kim T và nhữn n ư i có qu ền l i, n hĩa v liên quan là n Hồ Kim Q, hạm Th N, Hồ Kim H, Hồ Th Kim Th, Hồ Kim N

ư c tri u tập h p l lần th hai nhưn v n m t tại phiên t a

* i n của Ki m sát viên: Về vi c tu n theo pháp luật tố tụng d n sự: Trong quá tr nh giải quyết vụ án Thẩm phán Hội đồng xét xử Thư T a án đ chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng d n sự về thụ l vụ án xác định quan h pháp luật xác định tư cách đương sự tống đạt văn ản tố tụng thu thập chứng cứ thời hạn chuẩn ị xét xử thời gian gửi hồ sơ cho Vi n iểm sát nghiên cứu tr nh tự thủ tục phiên t a; nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng d n sự ị đơn hông chấp hành đúng pháp luật tố tụng d n sự.

Về giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận toàn ộ yêu cầu hởi i n của Ngân hàng N về tranh chấp hợp đồng tín dụng; uộc ông T à H phải trả cho nguyên đơn số tiền nợ tính đến ngày 01/6/2021 là 176.020.376 đồng một trăm ảy mươi sáu tri u hông trăm hai mươi ngh n a trăm ảy mươi sáu đồng trong đó nợ gốc là 97.550.000 đồng nợ l i trong hạn là 53.421.732 đồng nợ l i quá hạn là 25.048.644 đồng và tiếp tục trả l i theo hợp đồng tín dụng đ

ết. Trường hợp ị đơn hông trả nợ hoặc trả nợ hông đầy đủ th xử l tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền đất tại thửa đất số 48 để thu hồi nợ cho Ngân hàng N; ông T à H phải chịu án phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

T a án đ tri u tập hợp l đến lần thứ hai nhưng ị đơn là ông T, bà H và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Q, bà N, ông H, bà Th, ông N vắng mặt tại phiên t a. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt ị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

Bị đơn là ông T và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Q, bà N, ông H, bà Th, ông N đ được T a án tống đạt hợp l các văn ản tố tụng nhưng hông có văn ản tr nh ày iến hông phản đối các t nh tiết sự i n mà nguyên đơn đưa ra và cũng hông cung cấp tài li u chứng cứ hông đến T a án làm vi c h a giải xét xử. Căn cứ Điều 91 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo các tài li u chứng cứ đ thu thập được có trong hồ sơ vụ án.

Về nội dung:

Bà H thừa nhận à và ông T có vay tiền có thế chấp tài sản như đại di n Ngân hàng N tr nh ày là đúng sự thật. Theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng d n sự th đ y là các t nh tiết sự i n hông phải chứng minh.

Căn cứ Hợp đồng cho vay số 149/17/NHNT-QNg.BS ngày 27/02/2017, các giấy nhận nợ do Ngân hàng N cung cấp và tr nh ày của các đương sự, có đủ cơ sở xác định Ngân hàng N cho ông T à H vay số tiền là 240.000.000 đồng hai trăm ốn mươi tri u đồng để sử dụng vào mục đích ổ sung vốn sản xuất inh doanh cửa sắt cửa nhôm; thời hạn vay 12 tháng ể từ hi nhận nợ thời hạn rút vốn 03 tháng ể từ ngày hợp đồng vay có hi u lực phương thức l i trả hàng tháng trong v ng 7 ngày ể từ ngày 26 hàng tháng vốn trả cuối ỳ.

Căn cứ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 46/17/HĐTC-QNG.BS ngày 27/02/2017 do Ngân hàng N cung cấp và tr nh ày của à H có đủ cơ sở xác định ông T, bà H đ thế chấp tài sản là thửa đất số 48 để đảm ảo hoản vay nêu trên. Ngoài ra ông T, bà H có lập giấy cam ết ngôi nhà tại thửa đất số 48 là tài sản do vợ chồng à tạo lập cũng là tài sản thế chấp.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 417109 số vào sổ 00782 QSDĐ/1162/2002QĐ-UB(H) ngày 03/10/2002 do Ủy an nh n d n huy n S, t nh Quảng Ng i cấp cho hộ ông T. Tại thời điểm được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thế chấp tài sản ngoài ông T à H th hộ ông T c n các ông bà Q, N, H, T, Th, N. Tuy nhiên những người này đều có văn ản cam ết được công chứng xác định quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản riêng của ông T.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 46/17/HĐTC-QNG.BS ngày 27/02/2017 nêu trên đ được công chứng và đăng thế chấp theo quy định của pháp luật nên hợp đồng thế chấp có hi u lực pháp luật.

Theo các ảng ê chi tiết lịch sử trả nợ gốc và l i do Ngân hàng N cung cấp thể hi n sau hi vay vốn ông T, bà H thường xuyên vi phạm nghĩa vụ trả l i và hông trả nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đ

ết với Ng n hàng N nên hoản vay của ông T, bà H đ chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 28/02/2018.

Tính thời điểm mở phiên t a sơ thẩm (ngày 01/6/2021 ), ông T, bà H còn nợ Ngân hàng N số tiền 176.020.376 đồng một trăm ảy mươi sáu tri u hông trăm hai mươi ngh n a trăm ảy mươi sáu đồng trong đó nợ gốc là 97.550.000 đồng nợ l i trong hạn là 53.421.732 đồng nợ l i quá hạn là 25.048.644 đồng.

Sau hi thụ l vụ án cho đến hi xét xử sơ thẩm ông T, bà H v n chưa thực hi n nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N.

Từ những vấn đề như đ nhận định, Hội đồng xét xử quyết định uộc ông T, bà H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N số nợ nêu trên và tiếp tục trả các hoản l i phát sinh từ ngày 02/6/2021 theo mức l i suất đ thỏa thuận đến hi thanh toán xong hoản vay. Trong trường hợp ông T, bà H không thực hi n hoặc thực hi n hông đúng nghĩa vụ trả nợ thì xử lý tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng N.

Về chi phí tố tụng: Ông T và bà H phải chịu 3.000.000 đồng (ba tri u đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ; do Ng n hàng N đ tạm ứng chi phí tố tụng 3.000.000 đồng (ba tri u đồng nên ông T và bà H có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền này cho Ng n hàng Ngoại thương Vi t Nam.

Về án phí d n sự sơ thẩm:

Ông T và bà H phải chịu 8.801.000 đồng tám tri u tám trăm lẻ một ngh n đồng) án phí d n sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự và Điều 13, 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.

Hoàn trả lại tạm ứng án phí cho Ngân hàng N.

Ý iến của iểm sát viên tại phiên t a phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

V các l trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 91 144 147 227 228 271 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự; các Điều 91 95 của Luật Các tổ chức tín dụng và Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.

1. Buộc Ông Hồ im T và à Phạm Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền nợ tính đến ngày 01/6/2021 là 176.020.376 đồng một trăm ảy mươi sáu tri u hông trăm hai mươi ngh n a trăm ảy mươi sáu đồng trong đó nợ gốc là 97.550.000 đồng nợ l i trong hạn là 53.421.732 đồng nợ l i quá hạn là 25.048.644 đồng và tiếp tục trả các hoản l i phát sinh từ ngày 02/6/2021 theo mức l i suất đ thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 149/17/NHNT-QNg.BS ngày 27/02/2017 đến hi thanh toán xong hoản vay.

2. Trường hợp Ông Hồ Kim T, à Phạm Thị H không thực hi n hoặc thực hi n không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ng n hàng Thương mại Cổ phần N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử l tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần N, bao gồm: Quyền sử dụng thửa số 48 tờ ản đồ số 28 thị trấn C, huy n S t nh Quảng Ng i (đ được Ủy ban nhân d n huy n S t nh Quảng Ng i cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số số W 417109 số vào sổ 00782 QSDĐ/1162/2002QĐ-UB(H) ngày 03/10/2002) theo Hợp đồng thế chấp đ được Văn ph ng Công chứng Bình Sơn công chứng ngày 27/02/2017, các thỏa thuận sửa đổi ổ sung hợp đồng thế chấp và toàn ộ tài sản gắn liền với thửa đất 48 nêu trên.

Sau khi xử lý tài sản nếu hông đủ để trả nợ thì Ông Hồ Kim T và bà Phạm Thị H có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ theo hợp đồng cho vay cho đến khi trả hết nợ cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần N.

3. Buộc Ông Hồ Kim T và à Phạm Thị H có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần N chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng ba tri u đồng .

4. Buộc Ông Hồ Kim T và à Phạm Thị H phải chịu 8.801.000 đồng tám tri u tám trăm lẻ một ngh n đồng án phí d n sự sơ thẩm.

5. Hoàn trả cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần N số tiền tạm ứng án phí là 5.988.000 đồng năm tri u chín trăm tám mươi tám ngh n đồng) theo iên lai thu số AA/2018/0000883 ngày 02/10/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n B nh Sơn t nh Quảng Ng i.

6. Nguyên đơn có mặt tại phiên t a có quyền háng cáo ản án d n sự sơ thẩm trong thời hạn 15 mười lăm ngày ể từ ngày tuyên án; ị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên t a có quyền háng cáo ản án d n sự sơ thẩm trong thời hạn 15 mười lăm ể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

7. Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật Tố tụng d n sự Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ