vanban.org

Bản án 13/2021/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 27/05/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/05/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1. Giao cho ông Phan Minh và bà Lê Thị T có quyền quản lý, sử d ng một phần diện t ch đất tại thửa số 617, tờ bản đồ số 9, bản đồ 371 tại thôn Khánh Yên, thị trấn Lộc Hà, huyện Lộc Hà, t nh Hà Tĩnh có diện t ch là 374,9m2, có vị tr tứ cận c thể như sau: Phía Bắc giáp đất bà Hoàng…

1 2 Giao cho bà Hoàng Thị có quyền quản lý, sử d ng một phần diện t ch đất tại thửa số 617, tờ bản đồ số 9, bản đồ 371 tại thôn K, thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh có diện t ch là 350m2, có vị tr tứ cận c thể như sau: Phía Bắc giáp đất bà Hoàng Thị (phần đất không có tranh chấp) dài 24,12m; Ph a Na… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hoàng Thị S"
  • Tòa quyết gì? 1. Giao cho ông Phan Minh và bà Lê Thị T có quyền quản lý, sử d ng một phần diện t ch đất tại thửa số 617, tờ bản đồ số 9, bản đồ 371 tại thôn Khánh Yên, thị trấn Lộc Hà, huyện Lộc Hà, t nh Hà Tĩnh có diện t ch là 374,9m2, có vị tr tứ cận c thể như sau: Phía Bắc giáp đất bà Hoàng…
  • Căn cứ chính? Điều 300 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 308 Bộ luật tố t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2021/DS-PT
Ngày: 27-05-2021
V/v: “Tranh chấp đòi lại tài sản là
quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Đức Quang

Các Thẩm phán:

Bà Trương Thị Lệ Thu

Bà Nguy n Thị B ch Đào

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Linh Giang - Thư ký T a án T a án nhân dân t nh Hà Tĩnh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Ông Trần Vinh Hiển - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 21 và 27 tháng 05 năm 2021, tại Hội trường xét xử T a án nhân dân t nh Hà Tĩnh, m phiên t a xét xử phúc th m công khai v án dân s th lý số: 05/2021/TLPT-DS ngày 02 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 09/2021/QĐXX-PT ngày 04 tháng 5 năm 2021, giữa các đương s :

1. Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị S, sinh năm 1941; trú tại: Thôn B, xã T, huyện L, t nh Hà Tĩnh (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Phan Minh T, sinh năm 1951; trú tại: Thôn K, thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh (có mặt).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Lê Thị T, sinh năm 1952; trú tại: Thôn K, thị trấn L, huyện L, t nh H (có mặt).

- Chị Phan Thị H, sinh năm 1974; trú tại: Thôn X, thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh (có mặt)

- Chị Phan Thị H, sinh năm 1979;trú tại: Thôn M, xã M, huyện L, t nh Hà Tĩnh (có mặt).

- UBND huyện L, t nh Hà Tĩnh, đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn A, Chuyên viên phòng Tài nguyên – Môi trường huyện L, t nh Hà Tĩnh (có mặt).

- UBND thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh, đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn H, công chức ph trách địa ch nh thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh (có mặt).

4. Người làm chứng:

- Bà Phan Thị K, sinh năm 1953; trú tại: Thôn K, thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh ( vắng mặt).

- Ông Phan Đình Á, sinh năm 1956; trú tại: Thôn K, thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh ( vắng mặt).

- Ông Phan Chu T, sinh năm 1969; trú tại: Thôn K, thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh ( vắng mặt).

- Ông Đào Văn T, sinh năm 1968 trú tại: Thôn K, thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh ( vắng mặt).

- Ông Phan Đình Q, sinh năm 1969; trú tại: Thôn K, thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh ( vắng mặt).

- Bà Trương Thị C, sinh năm 1958; trú tại: Thôn K, thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh ( vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Hoàng Thị S trình bày:

Bà Hoàng Thị S và ông Phan Văn T là vợ chồng, hai người sống chung với nhau từ năm 1972 và đã có hai người con. Quá trình chung sống, ông T và bà Sanh được bố mẹ ông T để lại cho một thửa đất. Sau đó thửa đất được ghi tên người sử d ng đất trong sổ m c kê địa chính và bản đồ 299 là ông Phan Đình T (Phan Văn T). Thửa đất thuộc thửa đất số 348 tờ bản đồ số 8 bản đồ 299, có diện tích là 1974m2 tại xứ Đồng, xóm 16, xã T (Nay là thôn K, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh). Đến năm 1986 (Ngày 29/5/1986) thì ông Phan Văn T chết. Sau khi ông Phan Văn T chết thì bà S cùng hai người con về sống chung với gia đình bên ngoại xã T, huyện L, t nh Hà Tĩnh. Trước khi mẹ con bà S về bên ngoại sống thì trên thửa đất vẫn có một ngôi nhà gỗ lợp ngói nhưng sau đó người trong họ Phan ông T đã tháo dỡ lúc nào bà S không biết. Còn thửa đất thì bà S vẫn thường xuyên đi về thăm nom và sản xuất, canh tác. Đến khoảng năm 1993, do điều kiện sức khỏe, bà S không sản xuất được nên thửa đất, bà S đã cho gia đình ông Phan Đình L mượn sử d ng ½, gia đình ông Phan Minh T mượn sử d ng ½ và mỗi gia đình đưa cho bà S 100 đồng, theo bà Sanh thì đây là tiền hoa lợi hàng năm chứ không phải là tiền bán đất. Việc cho mượn đất và giao tiền giữa bà S, ông L, ông T ch nói miệng với nhau chứ không có giấy tờ gì cả.

Phần đất cho gia đình ông L mượn thì sau đó gia đình ông L đã trả cho bà S, còn phần đất cho ông T mượn thì đến tháng 6/2019 bà S về để xây d ng nhà thờ thì gia đình ông T không cho nên đã xảy ra tranh chấp. Quá trình xảy ra tranh chấp đã được chính quyền địa phương hòa giải nhiều lần nhưng gia đình ông T vẫn không chịu trả lại cho bà S. Nay bà S yêu cầu Tòa án giải quyết buộc gia đình ông Phan Minh T phải trả lại phần đất nói trên cho bà S.

Bị đơn ông Phan Minh T và người có QLNV liên quan bà Lê Thị T thống nhất trình bày: Về nguồn gốc của thửa đất tranh chấp thì như bà Sanh trình bày là đúng Tuy nhiên, sau khi chồng bà S chết (Năm 1986) thì ngôi nhà, bà S đã bán cho ông Phan Đình Á với giá 50 đồng, còn phần móng đá thì bán cho ông Phan Đình N 50 đồng. Sau khi ông Á và ông Ntháo dỡ nhà thì trên thửa đất không còn tài sản gì. Đến khoảng tháng 6 năm 1988, bà S và hai con đã sinh sống ổn định xã T, không còn nhu cầu sử d ng thửa đất nên đã bán thửa đất cho gia đình ông L và gia đình ông T. Mỗi gia đình sử d ng một nữa thửa đất và mỗi gia đình đưa cho bà Sanh 100 đồng. Phần đất của ông T sử d ng nằm về phía nam của thửa đất. Đến thời điểm đo vẽ bản đồ 371 thì thửa đất gia đình ông T sử d ng thuộc thửa đất số 617 tờ bản đồ số 9, thôn Khánh Y, thị trấn L, có diện tích 608 m2. Còn thửa đất mà ông liệu sử d ng thuộc thửa đất số 601 tờ bản đồ số 9 bản đồ 371, diện tích 659m2 mang tên người sử d ng đất trong sổ m c kê là bà Phan Thị S. Việc mua bán giữa bà S, ông T không làm thủ t c giấy tờ gì nhưng người trong họ và hàng xóm láng giềng thì ai cũng biết. Sau khi mua phần đất của bà S, gia đình ông T đã sử d ng trồng cây lâu năm như xi lau, bạch đàn và đã thu hoạch nhiều lần. Từ năm 1988 đến nay gia đình ông Tân sử d ng thửa đất ổn định không có ai tranh chấp. Đến tháng 6/2019 bà S t động ngang nhiên đỗ vật liệu trên thửa đất định xây d ng công trình, gia đình ông T phát hiện và đã kịp thời ngăn cản và từ đó xảy ra tranh chấp.

Ông Phan Minh T và bà Lê Thị T cho rằng thửa đất tranh chấp nói trên bà S đã bán cho gia đình ông T và gia đình ông T đã sử d ng ổn định từ năm 1988 đến nay nên yêu cầu Tòa án không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà S đồng thời công nhận thửa đất số 617 tờ bản đồ số 9 bản đồ 371, thôn K, thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh thuộc quyền sử d ng hợp pháp của gia đình ông T.

Chị Phan Thị H và Phan Thị H thống nhất trình bày: Chị H1 và chị H2 nhất trí với ý kiến của bà Hoàng Thị S, yêu cầu Tòa án buộc gia đình ông Phan Minh T phải trả lại thửa đất số 617 tờ bản đồ số 9 bản đồ 371, thôn Khánh Yên, thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh cho bà Hoàng Thị S.

Đại diện UBND huyện Lộc Hà và UBND thị trấn L, huyện L thống nhất trình bày:

Về vị tr và nguồn gốc thửa đất tranh chấp như các đương s trình bày là đúng Thửa đất có nguồn gốc là đất thổ cư; thuộc loại đất vườn Hiện tại thửa đất nằm trong quy hoạch khu dân cư, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử d ng đất của địa phương. Nếu không có tranh chấp thì thửa đất đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất. Việc ghi tên trong sổ địa chính bản đồ 371, bản đồ 2012 là do cơ quan tư vấn đo đạc và người dẫn đạc, đây không phải là căn cứ để xác định quyền sử d ng đất của người có tên trong bản đồ. Nay yêu cầu T a án giải quyết theo đúng quy định của pháp luật

Tại Bản án dân s sơ th m số 01/2021/D - T ngày 05-02-2021 của T a án nhân dân huyện L đã căn cứ vào các Điều 164, Điều 166, Điều 184 và Điều 236 Bộ luật Dân s 2015; Điều 5 Luật đất đai năm 1987; Điều 188, Điều 203 Luật Đất đai 2013; Nghị Quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân Tối cao, tuyên xử: Bác toàn bộ nội dung yêu cầu kh i kiện của ph a nguyên đơn

Ngoài ra, án sơ th m c n tuyên án ph , chi phí tố t ng và quyền kháng cáo của các đương s theo quy định

Ngày 18/02/2021 nguyên đơn bà Hoàng Thị có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ th m số 01/2021/D -ST ngày 05/02/2021 của Toà án nhân dân huyện L, yêu cầu cấp phúc th m xem xét lại v án.

Tại phiên t a phúc th m nguyên đơn, bị đơn và những người có quyền lợi và nghĩa v liên quan gồm bà Lê Thị T, chị Phan Thị H1, chị Phan Thị H2 đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết v án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Hà Tĩnh sau khi phát biểu về việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a và các đương s đã phân t ch đánh giá các chứng cứ của v án, quyết định của bản án sơ th m, nội dung đơn kháng cáo của nguyên đơn, nội dung thoả thuận của các đương s và đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 300, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố t ng dân s : Công nhận s thoả thuận giữa nguyên đơn, bị đơn và những người có quyền lợi và nghĩa v liên quan, sửa bản án sơ th m số 01/2021/D - T ngày 05/02/2021 của T a án nhân dân huyện L, t nh Hà Tĩnh

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được th m tra tại phiên t a, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, trên cơ s xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên và các đương s

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ t c tố t ng:

T a án cấp sơ th m xác định đây là v án về tranh chấp đòi lại tài sản là quyền sử d ng đất và th lý giải quyết là đúng quy định về quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết theo quy định tại Điều 26, Điều 35 Bộ luật tố t ng dân s năm 2015.

Về nội dung:

Căn cứ kết quả xem xét th m định tại chỗ ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Toà án nhân dân huyện L và Biên bản xác minh hiện trạng tài sản có tranh chấp ngày 25 tháng 05 năm 2021 của Toà án nhân dân t nh Hà Tĩnh đã xác định thửa đất tranh chấp giữa bà Hoàng Thị S và ông Phan Minh T thuộc thửa số 617 tờ bản đồ số 9 bản đồ 371, địa ch : Thôn K, thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh, có diện tích đo đạc th c tế là 724,9m2, có vị tr tứ cận: Phía Bắc giáp đất bà Hoàng Thị S (phần đất không có tranh chấp); phía Nam giáp đường bê tông liên thôn; phía Đông giáp đất UBND quản lý; phía Tây giáp đất gia đình bà Phan Thị K.

Về tài sản trên đất có: 38 cây tre, 06 cây phi lao đường k nh 14-20cm, 03 cây bạch đàn đường k nh 15-20cm, 04 cây xoan đâu đường k nh 15-20cm, 02 cây tràm đường k nh 15-20cm của gia đình ông Phan Minh T.

Căn cứ kết quả xem xét th m định tại chỗ và Biên bản xác minh hiện trạng tài sản tranh chấp thì diện t ch đất tranh chấp giữa gia đình bà S, ông T hiện nay là 724,9m2, lớn hơn diện t ch đất được thể hiện tại thửa 617, tờ bản đồ số 9 bản đồ 371 diện t ch 608 m2. Tuy nhiên, tại phiên toà phúc th m đại diện UBND huyện L và UBND thị trấn L đều khẳng định tuy diện t ch đất theo kết quả xem xét, th m định lớn hơn so với bản đồ 371, nhưng ranh giới tứ cận phần đất đã ổn định, không có tranh chấp với hộ liền kề, nguyên nhân có s khác nhau về diện t ch đất giữa các lần đo đạc là do trước đây việc đo đạc bằng thủ công nên chưa chính xác, hiện nay đo đạc bằng máy nên đảm bảo độ ch nh xác hơn Đại diện UBND huyện L và UBND thị trấn L đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ kết quả xem xét, th m định tại chỗ để giải quyết v án

Tại phiên toà phúc th m nguyên đơn bà Hoàng Thị , bị đơn ông Phan Minh T, những người có quyền lợi và nghĩa v liên quan gồm bà Lê Thị T, chị Phan Thị H1, chị Phan Thị H2 thống nhất thoả thuận phân chia thửa đất số 617 tờ bản đồ số 9 bản đồ 371, địa ch tại Thôn Khánh Yên, thị trấn Lộc Hà, huyện Lộc Hà, t nh Hà Tĩnh thành 02 phần, trong đó ông Phan Minh T và bà Lê Thị T được quyền quản lý, sử d ng 01 phần thửa đất, bà Hoàng Thị được quyền quản lý, sử d ng 01 phần thửa đất, c thể:

- Giao cho ông Phan Minh T, bà Lê Thị T được quyền quản lý, sử d ng diện tích 374,9m2, có vị tr , ranh giới như sau: Phía Bắc giáp đất bà Hoàng Thị S (phần đất không có tranh chấp) dài 23,56m; Ph a Nam giáp đường liên thôn dài 23,90m; Ph a Tây giáp phần đất giao cho bà Hoàng Thị dài 15,02m; Ph a Đông giáp đất do UBND quản lý dài 16,59m

- Giao cho bà Hoàng Thị , được quyền quản lý, sử d ng diện t ch 350m2, có vị tr , ranh giới như sau: Phía Bắc giáp đất bà Hoàng Thị (phần đất không có tranh chấp) dài 24,12m; Ph a Nam giáp đường liên thôn dài 25,30m; Phía Tây giáp đất bà K dài 13,41m; Ph a Đông giáp phần đất giao cho ông Phan Minh T, bà Lê Thị T dài 15,02m.

Ngoài ra các bên đương s thống nhất ông Phan Minh T phải có trách nhiệm di dời cây cối, giải phóng mặt bằng để giao lại phần đất mà bà Hoàng Thị S được quyền quản lý, sử d ng

Về án ph và chi ph th m định giá: Tại phiên t a phúc th m ông Phan Minh T và bà Hoàng Thị thoả thuận bà S có nghĩa v chịu 300 000đồng tiền án ph dân s sơ th m, 300 000đồng tiền án ph dân s phúc th m và 12 000 000 đồng (Mười hai triệu đồng) tiền chi phí th m định giá.

Xét thấy s thỏa thuận của các bên đương s là hoàn toàn t nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội Vì vậy, cần ghi nhận s thỏa thuận này của các đương s , đồng thời sửa bản án sơ th m

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 300, khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân s năm 2015: Công nhận s thỏa thuận của các đương s : Sửa bản án dân s sơ th m số 01/2021/D T ngày 05/02/2021 của T a án nhân dân huyện Lộc Hà, t nh Hà Tĩnh:

1.1. Giao cho ông Phan Minh và bà Lê Thị T có quyền quản lý, sử d ng một phần diện t ch đất tại thửa số 617, tờ bản đồ số 9, bản đồ 371 tại thôn Khánh Yên, thị trấn Lộc Hà, huyện Lộc Hà, t nh Hà Tĩnh có diện t ch là 374,9m2, có vị tr tứ cận c thể như sau: Phía Bắc giáp đất bà Hoàng Thị (phần đất không có tranh chấp) dài 23,56m; Ph a Nam giáp đường liên thôn dài 23,90m; Ph a Tây giáp phần đất giao cho bà Hoàng Thị dài 15,02m; Ph a Đông giáp đất do UBND quản lý dài 16,59m

1 2 Giao cho bà Hoàng Thị có quyền quản lý, sử d ng một phần diện t ch đất tại thửa số 617, tờ bản đồ số 9, bản đồ 371 tại thôn K, thị trấn L, huyện L, t nh Hà Tĩnh có diện t ch là 350m2, có vị tr tứ cận c thể như sau: Phía Bắc giáp đất bà Hoàng Thị (phần đất không có tranh chấp) dài 24,12m; Ph a Nam giáp đường liên thôn dài 25,30m; Ph a Tây giáp đất bà Phan Thị K dài 13,41m; Phía Đông giáp phần đất giao cho ông Phan Minh T, bà Lê Thị T dài 15,02m.

1.3. Ông Phan Minh T có nghĩa v di dời cây cối, giải phóng mặt bằng để giao lại phần đất mà bà Hoàng Thị được quyền quản lý, sử d ng

(Có sơ đồ thể hiện phần đất cụ thể giao cho các đương sự kèm theo theo bản án).

2. Về án ph và chi ph th m định giá tài sản: Áp d ng khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 157, khoản 2 Điều 300 Bộ luật Tố t ng dân s ; hoản 3 Điều 26, khoản 5 Điều 29 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc Hội, quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án ph và lệ ph T a án:

2.1. Án ph dân s sơ th m: Buộc bà Hoàng Thị S có nghĩ v nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án ph dân s sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền 300 000đồng bà S đã nộp tạm ứng án ph theo biên lai thu tiền số 0008283 ngày 12/10/2020 của Chi c c Thi hành án dân s huyện L, t nh Hà Tĩnh

2 2 Về án ph phúc th m: Buộc bà Hoàng Thị có nghĩa v nộp 300 000đồng án ph D PT, nhưng bà S được khấu trừ 300 000đồng tiền tạm ứng án ph phúc th m đã nộp theo biên lai số AA/2019/0008321 ngày 18/02/2021 tại Chi c c thi hành án dân s huyện L, t nh Hà Tĩnh

2 3 Về lệ ph th m định giá tài sản: Bà Hoàng Thị S phải chịu 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) tiền chi phí th m định giá, nhưng được trừ vào số tiền bà S đã nộp tạm ứng 8.000.000 đồng, bà Hoàng Thị S còn phải nộp tiếp 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) cho Toà án nhân dân huyện L.

Bản án phúc th m có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND cấp cao tại Hà Nội;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VK ND t nh Hà Tĩnh;

- TA, VKS, THAD cấp sơ th m;

- Các đương s ;

- Lưu H VA

Hồ Đ c Quang THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Bích Đào Trương Thị Lệ Thu

Hồ Đ c Quang

Cỡ chữ