- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Quách Thị Mộng H - Ông Nguyễn Tây G"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điề u 58, Điều 122, Điề u 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2020/HNGĐ-ST Ngày: 25/3/2020 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Phương Đông.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Kiề u Minh Sinh.
Bà Nguyễn Thị Lý.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trầ n Thị Mỹ Thuậ n – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễ n Đì nh Thắ ng – Kiể m sá t viên
Ngày 25 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2019/QĐXX-ST ngày 28 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Quách Thị Mộng H, sinh năm 1983 (vắ ng mặ t)
Địa chỉ: 29/1 ấp C, xã P, huyệ n Đ, tỉnh Đồng Nai.
2. Bị đơn: Ông Nguyễ n Tây G, sinh năm 1978 (vắ ng mặ t)
Địa chỉ: 7 Cottier Drive S H, WA 6, Australia.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo Đơn xin ly hôn ngày 23/5/2019 và bản tự khai, nguyên đơn Bà Quách Thị Mộng H trình bày:
Về quan hệ hôn nh ân: Bà và Ông Nguyễ n Tây G đăng ký kế t tạ i Ủy ban nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai và o ngà y 27/6/2013. Đế n năm 2018 thì chúng tôi phát sinh mâu thuẩ n , không thể chung số ng đượ c vớ i nhau . Do đó , Bà Quách Thị Mộ ng H đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với Ông Nguyễ n Tây G.
Về con chung : Quá trình chung sống ,có một con chung tên Nguyễn V , sinh ngà y 13/11/2015. Khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Nguyễn V , không yêu cầ u Ông Nguyễ n Tây G phải cấ dưỡng nuôi con.
Về tà i sả n chung: Không có.
Về nợ chung: Không có .
Do tà i sả n chung , nợ chung không có nên Bà Quách Thị Mộng H không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồng Nai giả i quyế t.
- Bị đơn Ông Nguyễ n Tây G
Ông Nguyễ n Tây G đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập làm việc, hòa giải, xét xử theo thủ tục tố tụ ng của p háp luật Việ t Nam và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Đại sứ quán Việt Nam tại Australia theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng Ông Nguyễ n Tây G không có lời khai cũng như vắng mặt tại phiên tòa.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai có ý kiế n:
1. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
2. Về quan điểm giải quyết vụ án: Dề nghị Hội đồng xét xử sơ thẩm: Căn cứ Điều 56, Điều 122, Điều 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Quách Thị Mộng H. Bà H phải chịu án phí theo luật định.
3. Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Quách Thị Mộng H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn Ông Nguyễ n Tây G đã đượ c Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo địa chỉ ghi trong “Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn” và o ngà y 27/6/2013 tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai để tham gia phiên tò a, nhưng Ông Nguyễ n Tây G vẫ n vắng mặt.
Căn cứ các Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai tiế n hà nh xét xử vắng mặt Bà Quách Thị Mộng H, Ông Nguyễ n Tây G.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Quách Thị Mộng H và Ông Nguyễn Tây G đăng ký kế t tạ i Ủ y ban nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai và o ngà y 27/6/2013. Đế n năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩ n , không thể chung số ng đượ c vớ i nhau . Do đó , Bà Quách Thị Mộ ng H đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với Ông Nguyễn Tây G.
Ông Nguyễ n Tây G đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập làm việc, hòa giải, xét xử theo thủ tục tố tụ ng của p háp luật Việ t Nam và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Đại sứ quán Việt Nam tại Australia theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng Ông Nguyễ n Tây G không có lời khai cũng như không có ý kiế n phả n hồ i đố i vớ i yêu cầ u ly hôn củ a Bà Quách Thị Mộ ng H thể hiệ n Ông Nguyễ n Tây G không quan tâm vun đắp tình cảm vợ chồng, nên khả năng đoàn tụ là không thể.
Do đó, chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà Quách Thị Mộng H , giải quyết cho Bà Quách Thị Mộng H được ly hôn Ông Nguyễn Tây G.
Về con chung:
Quá trình chung sống , có một con chung tên Nguyễn V
, sinh ngà y 13/11/2015. Khi ly hôn , bà yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Nguyễn V , không yêu cầ u Ông Nguyễ n Tây G phải cấp dưỡ ng nuôi con.
Xét thấy, cháu Nguyễn V, sinh ngà y 13/11/2015, hiệ n do mẹ là Bà Quá ch Thị Mộng H trự c tiế p nuôi dưỡ ng . Do đó , trên cơ sở yêu cầ u củ a nguyên đơn , Tòa án quyết định giao cháu Nguyễn V , sinh ngà y 13/11/2015 cho Bà Quá ch Thị Mộng H.
- Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của Ông Nguyễ n Tây Giang.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung:
Bà Quách Thị Mộng H trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết , Ông Nguyễ n Tây G đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có lời khai nên không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩ m:
Bà Quách Thị Mộng H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), Bà Quách Thị Mộng H đã nộp theo biên lai thu số 005451 ngày 19/7/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí Bà Quách Thị Mộng H phải nộp.
Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù hợp vớ i nhậ n đị nh củ a Hộ i đồ ng xé t xử nên đượ c chấ p nhâ.̣ n
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điề u 227, Điề u 228, Điề u 238, Điều 273, Điề u 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điề u 58, Điều 122, Điề u 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử :
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Quách Thị Mộ ng H. Bà Quách Thị Mộng H được ly hôn với Ông Nguyễ n Tây G.
2. Về con chung:
Giao chá u Nguyễ n V , sinh ngà y 13/11/2015 cho Bà Quá ch Thị Mộ ng H trự c tiế p nuôi dưỡ ng.
- Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của Ông Nguyễ n Tây G.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
3.Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí:
Bà Quách Thị Mộng H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), Bà Quách Thị Mộng H đã nộp theo biên lai thu số 005451 ngày 19/7/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí Bà Quách Thị Mộng H phải nộp.
5. Bà Quách Thị Mộng H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ông Nguyễ n Tây G có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (mộ t) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh Đồng Nai; -Cục THADS tỉnh Đồng Nai; -Đạ i sứ qu án nước Công hò a XHCN Việ t Nam tại Australia; -Các đương sự; -Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trầ n Phƣơng Đông |