vanban.org

Bản án 13/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Triệu Thị T được ly hôn anh Hoàng H.

Về nuôi con chung: Giao hai cháu là Hoàng Thanh H sinh ngày 16/2/2002 và cháu Hoàng Minh H sinh ngày 15/01/2007 cho chị Triệu Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Anh Hoàng H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị T - Hoàng H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Triệu Thị T được ly hôn anh Hoàng H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 4 – 2020
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Hoàng Kim Sơn

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Văn Công

2. Ông Trần Ngọc Thái

- Thư ký phiên tòa: Ông nguyễn Phú Duy - Thư ký Toà án nhân dân huyện Y.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên toà: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 28 tháng 4 năm 2020, tại Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Yên Bái mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 251/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2020/QĐXX ST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2020 và thông báo mở lại phiên tòa số:10 /TB-TA ngày 16 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Triệu Thị T - sinh năm 1979. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Hoàng H – sinh năm 1980. Vắng mặt.

Đều trú tại: Thôn 1 xã Phúc N, huyện Y , tỉnh Yên Bái.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 03-12-2019, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Triệu Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Hoàng H trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Y, tỉnh Yên Bái vào ngày 17/11/2000. Quá trình chung sống hạnh phúc bình thường đến đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh H không chịu làm ăn, không có trách nhiệm với gia đình, rượu chè bê tha xẩy ra đánh chửi vợ con mặc dù đã được vợ và gia đình đôi bên khuyên bảo nhưng anh H vẫn không thay đổi. Đến năm 2016 vợ chồng không còn quan tâm đến nhau nữa nay chị xác định không còn tình cảm vợ chồng chị yêu cầu được ly hôn với anh H.

Về con chung: Chị Triệu Thị T và anh Hoàng H có hai con chung là Hoàng Thanh H sinh 16/2/2002 và cháu Hoàng Minh H sinh 15/01/2007. Ly hôn chị T có nguyện được nuôi dưỡng cháu Hoàng Thanh H và anh H nuôi cháu Hoàng Minh H, không ai cấp dưỡng nuôi con chung .

Về chia tài sản và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Hoàng H không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Do đó, Tòa án không tiến hành hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bị đơn là anh Hoàng H có hộ khẩu thường trú tại thôn 3, xã P, huyện Y, tỉnh Yên Bái nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Y.

Anh Hoàng H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ, anh H vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Y xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Chị Triệu Thị T và anh Hoàng H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã Phúc Ninh, huyện Yên bình, tỉnh Yên Bái là hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết vụ án chị T cho rằng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh H có trách nhiệm với con cái và gia đình hay ruợu chè mặc dù chị cùng gia đình đôi bên đã khuyên bảo nhiều lần nhưng anh H không thay đổi và cả hai anh chị đã ly thân từ đầu năm 2016 cho đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn chị đề nghị tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.

Mặc dù, anh H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn cố tình vắng mặt, thể hiện anh H không có thiện chí hòa giải. Từ đó có căn cứ cho thấy tình trạng hôn nhân giữa anh Hoàng H và chị Triệu Thị T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu xin ly hôn của chị Triệu Thị T là có căn cứ. Vì vậy, cần áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình để xử cho chị Triệu Thị T được ly hôn anh Hoàng H.

Về nuôi con chung:

Chị T và anh H có hai con chung là Hoàng Thanh H sinh 16/2/2002 và cháu Hoàng Minh H sinh 15/01/2007. Ly hôn chị T có nguyện được nuôi dưỡng cháu H và cháu H cũng có nguyện vọng ở với mẹ, cháu H có nguyện vọng ở với bố .

Nhưng Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay hai cháu đang sinh sống cùng chị T ổn định mặt khác trong quá trình giải quyết tại Tòa án anh H không có mặt, nên không thể hiện được nguyện vọng của mình về con chung do đó để bảo đảm quyền lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên xét cần giao cả hai cháu cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định của pháp luật .

Về chia tài sản và nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Triệu Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 147; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Chị Triệu Thị T được ly hôn anh Hoàng H.

2. Về nuôi con chung: Giao hai cháu là Hoàng Thanh H sinh ngày 16/2/2002 và cháu Hoàng Minh H sinh ngày 15/01/2007 cho chị Triệu Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Anh Hoàng H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0002712 ngày 03-12-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y (Xác nhận chị T đã nộp đủ). Chị Triệu Thị T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Anh Hoàng H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tØnh;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyÖn Y;

- THA d©n sù huyÖn Y;

- C¸c ® ¬ng sù;

- UBNDxã p,h Y;

(ĐÃ KÝ)

- L u HS,TA.

Hoàng Kim Sơn HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ