vanban.org

Bản án 13/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bác yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Bích T “tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” với ông Lê Minh T1.

Về nuôi con chung: Vẫn thực hiện theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 31/2020/QĐST-HNGĐ ngày 31-01-2020 của Tòa án nhân dân nhân huyện H. Về án phí: Bà Trần Thị Bích T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 300.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích T - Lê Minh T1"
  • Tòa quyết gì? Bác yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Bích T “tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” với ông Lê Minh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số: 13/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 02-7-2020
V/v “Tranh chấp về thay đổi người
trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hùng Vương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Thi Hữu Giàu.

2. Bà Phạm Thị Châu Hoàng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Nhàn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Long An.

Ngày 02 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Long An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 42/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2020/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích T - Sinh năm 1997 - Địa chỉ: Ấp An Hòa, xã BHB, huyện H, tỉnh Long An. (Có mặt).

2. Bị đơn: Ông Lê Minh T1 - Sinh năm 1996 - Địa chỉ: Ấp 1, xã MTĐ, huyện H, tỉnh Long An. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 02 năm 2020, các văn bản tiếp theo và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị Bích T trình bày và yêu cầu: Bà và ông Lê Minh T1 ly hôn theo Quyết định số 31/2020/QĐST-HNGĐ ngày 31-01-2020 của Tòa án nhân dân nhân huyện H. Bà được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Lê Gia H1, sinh ngày 08-5-2017, ông Lê Minh T1 được quyền nuôi con chung tên Lê Trần Gia P, sinh ngày 19-5-2016. Bà và ông T1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn bà có xin rước con chung Gia P về nhà bà chơi nhưng bị ông T1 ngăn cản, không cho rước. Do đó, bà yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung tên Lê Trần Gia P, sinh ngày 19-5-2016 từ ông Lê Minh T1 sang cho bà trực tiếp nuôi dưỡng. Bà không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con chung.

- Tại Bản tự khai ngày 24 tháng 4 năm 2020 và tại phiên hòa giải, bị đơn là ông Lê Minh T1 trình bày thống nhất về việc đã ly hôn và đang nuôi con chung Gia P theo quyết định ly hôn như bà T trình bày. Ông không đồng ý yêu cầu của bà T. Ông vẫn đảm bảo quyền, nghĩa vụ thăm con của bà T, việc ngăn cản bà T rước con chung là không có. Vụ việc được hòa giải Tòa án nhưng không thành.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Bà Trần Thị Bích T khởi kiện “tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” với ông Lê Minh T1, Tòa án nhân dân huyện H tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự. [2] Bị đơn là ông Lê Minh T1 được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án, nhưng không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của ông, vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Hội đồng xét xử xét đơn khởi kiện của bà T theo quy định tại khoản 3 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, ông T1 không được quyền khiếu nại về việc cung cấp chứng cứ, tham gia phiên tòa, vì ông không có mặt theo thông báo và giấy triệu tập của Tòa án, không thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự theo quy định pháp luật [3] Nguyên đơn không có đơn rút yêu cầu khởi kiện, các đương sự không thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án. [4] Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 31/2020/QĐST-HNGĐ ngày 31-01-2020 của Tòa án nhân dân nhân huyện H, bà T trực tiếp nuôi con chung Lê Gia H1, sinh ngày 08-5-2017, ông T1 trực tiếp nuôi con chung Lê Trần Gia P, sinh ngày 19-5-2016. [5] Hiện bà T yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung Lê Trần Gia P từ ông T1 sang bà T; Ông T1 không đồng ý. [6] Xét yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung của bà T là không có căn cứ chấp nhận. Bởi vì, bà T không đưa ra được tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu của bà là có căn cứ và hợp pháp. Do đó, bác yêu cầu của bà T về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung tên Gia P là phù hợp theo quy định tại các Điều 81 và 82 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. [7] Việc nuôi con chung vẫn thực hiện theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 31/2020/QĐST-HNGĐ ngày 31-01-2020 của Tòa án nhân dân nhân huyện H là phù hợp.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xét thấy: Bà T bị bác yêu cầu nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp, bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm; Ông T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Các Điều 81 và 82 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Bác yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Bích T “tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” với ông Lê Minh T1.

2. Về nuôi con chung: Vẫn thực hiện theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 31/2020/QĐST-HNGĐ ngày 31-01-2020 của Tòa án nhân dân nhân huyện H.

3. Về án phí: Bà Trần Thị Bích T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (Biên lai thu số 0004971 ngày 20-02-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H), bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

4. Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 02-6-2020). Đương sự vắng mặt, được quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ