- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn giữa nguyên đơn chị Lương Thị Diễm M và bị đơn anh Ngô Tuấn H"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Lương Thị Diễm M đề ngày 05/10/2020.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2020/HNGĐ - ST Ngày: 27-11-2020 V/v tranh chấp: “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ – LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Diễm Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Đình Tuấn và bà Nguyễn Thị Trung Lan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Út – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên toà: Bà Phan Thị Huề - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 11 năm 2020 tại Toà án nhân dân huyện Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 103/2020/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2020 về tranh chấp “ Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2020/QĐST - HNGĐ ngày 10/11/2020 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lương Thị Diễm M, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. “Có mặt”. * Bị đơn: Anh Ngô Tuấn H, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. “ Có mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05/10/2020 cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai tại phiên tòa thì chị Lương Thị Diễm M trình bày:
Vào ngày 26/02/2008 chị và anh Ngô Tuấn H tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Sau khi kết hôn anh H thường xuyên đi chơi, không lo làm ăn. Chị M có khuyên rất nhiều lần nhưng anh H vẫn không thay đổi dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi nhau, tình cảm không còn nữa. Nay chị Lương Thị Diễm M nhận thấy không còn tình cảm với anh H nữa nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Ngô Tuấn H.
Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng chị có 01 con chung là Ngô Tuấn Kiệt – sinh ngày: 23/7/2008. Qúa trình hòa giải tại Tòa án chị yêu cầu nuôi con và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: không có.
*Bị đơn anh Ngô Tuấn H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 2008 anh H và chị Lương Thị Diễm M kết hôn đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Đ. Từ khi kết hôn vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn nhưng chưa đến mức phải ly hôn. Do vậy, chị M yêu cầu ly hôn nên anh H không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh H và chị M có 01 con chung là Ngô Tuấn K, sinh ngày 23/7/2008, nếu ly hôn anh H yêu cầu nuôi con và không yêu cầu cô M cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tôi không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
*Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lương Thị Diễm M vẫn giữ yêu cầu ly hôn với anh H tuy nhiên chị thay đổi yêu cầu nuôi con, chị đồng ý giao con là Ngô Tuấn K cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chị tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 1.000.000 đồng. Ý kiến anh Ngô Tuấn H vẫn giữ quan điểm không đồng ý ly hôn tuy nhiên anh đồng ý thỏa thuận việc giao con là Ngô Tuấn K cho anh nuôi dưỡng và đồng ý mức cấp dưỡng nuôi con của chị M.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án như sau:
+ Thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
+ Nội dung vụ án: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Lương Thị Diễm M. Về hôn nhân: Xử cho chị M được ly hôn với anh H vì tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận về việc giao con chung là Ngô Tuấn K, sinh ngày 23/7/2008 cho anh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, chị M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 1.000.000 đồng; Tài sản và nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết; Án phí: Chị Lương Thị Diễm M phải chịu phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Vào ngày 26/02/2008 chị Lương Thị Diễm M và anh Ngô Tuấn H tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống vợ chồng là hoàn toàn tự nguyện, tuy nhiên cuộc sống vợ chồng anh chị không hạnh phúc. Từ đó chị M yêu cầu ly hôn với anh H, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa anh H thừa nhận vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn không hạnh phúc, ý kiến anh H không đồng ý ly hôn với chị M nhưng anh H không đưa ra lý do cũng như hành động nhằm níu giữ hạnh phúc gia đình. Nhận thấy, cuộc sống vợ chồng của Chị M và anh H không hạnh phúc và đạt mục đích hôn nhân do vậy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị M xử cho chị M được ly hôn với anh H.
Về con chung: Thời gian chung sống chị M và anh H có 01 con chung là Ngô Tuấn K, sinh ngày 23/7/2008. Qúa trình hòa giải tại Tòa án chị M và anh H đều yêu cầu nuôi con và các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tại phiên tòa, chị M thay đổi yêu cầu nuôi con, chị đồng ý giao con cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng và chị tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 1.000.000 đồng, anh H đồng ý và không có ý kiến khác. Nhận thấy sự thỏa thuận của các đương sự là phù hợp không trái pháp luật do đó, cần công nhận sự thỏa thuận của chị M và anh H về việc giao con chung là Ngô Tuấn K, sinh ngày 23/7/2008 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 1.000.000 đồng.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị M và anh H không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung cũng như không vay nợ ai nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Cần buộc chị M phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, 147, 150 khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, 272 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Lương Thị Diễm M đề ngày 05/10/2020.
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Lương Thị Diễm M được ly hôn với anh Ngô Tuấn H.
2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị M và anh H đồng ý giao con là Ngô Tuấn K, sinh ngày 23/7/2008 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng chị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi án có hiệu lực pháp luật.
“Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.
3. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Buộc chị Lương Thị Diễm M phải nộp 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị M đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009983 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Như vậy chị M còn phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng để xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; -VKSND huyện Đ; - Các đương sự; - UBND xã L; - Thi hành án; - Lưu. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Mỹ Diễm |