- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa bà Pvà ông S"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2020/HNGĐ-ST Ngày: 04 /8/2020 V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Vinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ngƣ
2. Ông Lâm Ngọc Hà
- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Thúy Vy, cán bộ Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành: Bà Huỳnh Mộng Kiều – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 49/2020/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 26/6/2020; Quyết định hoãn phiên tòa số 39/2020/ QĐST- HNGĐ ngày 20/7/2020; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Thạch Thị P, sinh năm 1987 (có mặt).
Địa chỉ số: Ấp K, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1985 ( vắng mặt).
Địa chỉ số: Ấp K, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 17/02/2020, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn bà Thạch Thị P trình bày:
Bà và ông S kết hôn năm 2012, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh V. Và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 25/4/2012.
Thời gian đầu bà P và ông S chung sống hòa thuận, hạnh phúc, năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông S có quan hệ với người phụ nữ khác, làm bà tổn thương về mặt tình cảm, mất niềm tin với ông S, từ đó dẫn đến bất đồng quan điểm sống.
Từ năm 2017, đến nay vợ chồng sống ly thân, mỗi người sống một nơi, không ai quan tâm đến ai nữa.
Nay bà P nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa. Vì vậy bà P làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông S.
Về con chung: Bà P khai vợ chồng có 02 con chung tên:
Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 10/10/2012;
Nguyễn Hoàng Phương T, sinh ngày 16/3/2015.
Khi ly hôn, bà yêu cầu xin nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐINH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ông S được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên Tòa, nhưng ông S đều vắng mặt, nên Hội đồng xét xử xét áp dụng điểm b, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông.
[2] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông S là quan hệ hợp pháp. Qua quá trình chung sống do hai bên bất đồng về quan điểm sống, không quan tâm đến nhau, nên dẫn đến va chạm, mâu thuẫn, mất lòng tin với nhau. Bà P xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng, được cha mẹ hai bên đã khuyên giải nhưng không có kết quả. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà P và ông S đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà P xin ly hôn là có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về con chung: Bà P có nguyện vọng được nuôi 02 con chung. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi cần phải xem xét mọi mặt và quyền lợi của con chưa thành niên. Xét thấy, ông S từ khi thụ lý, hòa giải cũng như tại phiên Tòa hôm nay đều vắng mặt, không có ý kiến trình bày gì đối với việc nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung. Từ khi phát sinh mâu thuẩn cho đến nay bà P là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 10/10/2012; Nguyễn Hoàng Phương T, sinh ngày 16/3/2015.
Tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 07/5/2020 cháu Nguyễn Hoàng S trình bày nguyện vọng, nếu cha mẹ ly hôn cháu xin được ở với mẹ, nên Hội đồng xét xử, căn cứ vào khoản 2, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, có căn cứ để chấp nhận nguyện vọng của bà P, giao 02 cháu: cháu Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 10/10/2012; Nguyễn Hoàng Phương T, sinh ngày 16/3/2015, cho bà P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà P không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét
[6] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[7] Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 án phí và lệ phí Tòa án bà p phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân.
[8] Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Thạch Thị P đối với bị đơn Nguyễn Hoàng S về việc "tranh chấp ly hôn và nuôi con", nguyên đơn Thạch Thị P được ly hôn với bị đơn Nguyễn Hoàng S; giao cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên: Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 10/10/2012; Nguyễn Hoàng Phương T, sinh ngày 16/3/2015, và bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con.
Lời đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ, nên Hội Đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; khoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị P.
- Về hôn nhân: Bà Thạch Thị P được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng S.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên: cháu Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 10/10/2012; Nguyễn Hoàng Phương T, sinh ngày 16/3/2015, cho bà P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà P không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Ông Nguyễn Hoàng S được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Thạch Thị P phải chịu 300.000đ, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0001372, ngày 18/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; bà P đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện CT; - Lưu hồ sơ vụ án; - cơ quan đang ký kết hôn. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Thành, tỉnh Sóc Trăng. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Vinh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Ngƣ 2. Ông Lâm Ngọc Hà năm 2020 về việc “Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Bà Thạch Thi Phoi Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Sơn Căn cứ tài liệu,chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. sau đây: 39, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị Phoi. 10/10/2012; Nguyễn Hoàng Phương Thúy, sinh ngày 16/3/2015, cho bà Phoi được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. đặt ra xem xét. ai được quyền ngăn cản. - Về tài sản chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. - Về nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0001372, ngày 18/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; bà Phoi đã nộp đủ án phí sơ thẩm. ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm. hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa Võ Văn Vinh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Châu Thành, ngày 04 tháng 8 năm 2020 Vào ngày 04 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 2 HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU: Sau khi thảo luận, HĐXX biểu quyết 3/3 thống nhất với các nội dung phán quyết - Áp dụng khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều - Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; khoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều - Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 - Về hôn nhân: Bà Thạch Thị Phoi được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng Sơn. - Về con chung: Giao 02 con chung tên: cháu Nguyễn Hoàng Sang, sinh ngày - Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phoi không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không - Ông Nguyễn Hoàng Sơn được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không - Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Thạch Thị Phoi phải chịu 300.000đ, nhưng được Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Biên bản làm xong đã đọc lại cho các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và Võ Văn Vinh |