vanban.org

Bản án 13/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về án phí T òa án.

Về h ôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Ngô Văn L và chị Mai Thị Th. Về nuôi con chung : Anh Ngô Văn L và chị Mai Thị Th có 02 con chung, gồm cháu Ngô Văn Ph, sinh ngày 17/9/1996 và cháu Ngô Thị T, sinh ngày 21/9/2000. Hiện nay các cháu đều tr ư ởng th ành nên anh L không yêu cầu T òa án giả i quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Anh l xin ly hôn chị Th"
  • Tòa quyết gì? điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về án phí T òa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13 /2020/HNGĐ-ST
Ngày: 08/5/2020
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG

TH XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG - TỈ NH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Hoàng Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân : 1/ Ông Trần Ngọc Châu

2/ Bà Nguyễn Thị Li ên

Thư k ý phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H

à Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 08 tháng 5 năm 2020, tại Hội tr ư ờng To à án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Th anh Hoá xét xử s ơ th ẩ m công khai vụ án thụ lý số: 31/2020/TLST

-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp: Ly hôn. Theo Quyết

định đ ưa v ụ án ra xét xử số: 06/2020 /QĐXX-ST ngày 09 tháng 3 năm 2020 giữa các đ ương s ự:

1. Nguyên đơn: Anh Ngô Văn L - Sinh năm: 1973.

Địa chỉ : Thôn Q, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa

2. Bị đ ơn: Chị Mai Thị Th - Sinh năm: 1977.

Địa chỉ : Thôn Q, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa

Tại phi ên tòa vắng mặt anh L và chị Th.

NỘI DUNG VỤ

ÁN:

* Tại đơn kh ởi kiện ng ày 12/02/2020, bản tự khai và trong quá trình giải quyết , nguyên đơn anh Ngô Văn L trình bày:

- Về hôn nhân: Anh L và chị Mai Thị Th kết hôn trên cơ s ở tự nguyệ

n, có tìm hiểu , có tổ chức c ư ới và đư ợc Uỷ ban nhân dân xã Hà Giang, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn ng

ày 28/6/1995. Sau khi cư ới, vợ chồng sống hòa Tận, hạnh phúc đến tháng 6/2001 thì phát sinh mâu Tẫn, nguy ên nhân do chị Th có tình cảm với ng ư ời khác v à bỏ b ê gia đình, cùng khoảng thời gian đó chị Th bỏ nhà đi và từ đó đến nay không có tin tức g

ì. Anh đã đến nh à bố mẹ đẻ chị

Th để hỏi nh ưng gia đình cũng không biết chị

Th đang ở đâu v à làm gì. Anh L đã yêu cầu T òa án giải quyết cầu tuy ên bố chị Th mất tích. Ngày 15/8/2019 Tòa án nhân dân huyện H à Trung đã tuyên bố chị Mai Thị Th mất tích theo quyết định số 02/2019/QĐDS-ST. Nay anh L xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, mục đích hôn nhân không đạt đư ợc n ên anh xin đư ợc ly hôn với chị Mai Thị Th.

- Về con c hung: Vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Ngô Văn Ph sinh ngày 17/9/1996 và Ngô Thị T sinh ngày 21/9/2000. Hiện nay các cháu đều tr ư ởng thành nên anh L không yêu cầu T òa án giải quyết.

- Về t ài sản : Anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối v ới chị Mai Thị Th hiện nay không có mặt tại

địa Ph, Toà án đã tiến h ành niêm yết các văn bản tại n ơ i cư trú cuối c ùng và tại xã Hà Giang như ng chị Th đều không có mặt, n ên Toà án không tiến h ành làm việc đư ợc với chị

Th.

Tòa án đã làm việc với ch ính quyền x ã Hà Giang thì đư ợc biết, chị

Th đã bỏ đi khỏi địa Ph từ lâu v à từ khi bị T òa án tuyên bố mất tích cho đến nay chị

Th không lần n ào về địa Ph cũng nh ư không bi ết tin tức về chị

Th ở đâu.

Tại phi ên tòa, Đại diện Viện kiểm sát có qua

n điểm: Trong quá tr ình giải quyết vụ án v à tại phi ên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đ

ã tiến h ành đúng theo quy định của pháp luật.

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đ

ơn c ủa anh L, xử cho anh L đư ợc ly hôn chị Th; anh L phải chịu tiền án phí DSST.

Tại phi ên tòa hôm nay chị Th tiếp tục vắng mặt;

anh Ngô Văn L có đơn xin xét xử vắng mặt v

à vẫn giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi

ên tòa và căn cứ v ào kết quả tranh luận tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng

: Nguyên đơn là anh Ngô Văn L và bị đ ơn là chị Mai Thị Th vắng mặt tại phi ên tòa, nhưng anh L có đơn xin xét x ử vắng mặt;

chị Th vắng mặt không lý do và phiên tòa cũng đ ư ợc ho ãn lần thứ nhất

vào ngày 22 tháng 4 năm 2020. Do vậy căn cứ khoản 1

, 3 Điều 228 v à Điều 238 BLTTDS xét xử vắng mặt anh L và chị Th.

[2] Về hôn nhân : Anh Ngô Văn L và chị Mai Thị Th kết hôn tr ên cơ sở tự

nguyện, có tổ c hức c ư ới v à đư ợc Uỷ ban nhân dân x ã Hà Giang, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn, nh

ư vậy về hôn nhân giữa anh

L và chị Th là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi cư ới vợ chồng sống hạnh phúc đến

tháng 6 năm 2001 thì phát sinh mâu Tẫn , nguyên nhân do chị Th có tình cảm với ng ư ời khác, bỏ b ê gia đình và chị Th bỏ đi từ đó đến nay không về v

à không có tin tức thông tin g ì.

Ngày 15 tháng 8 năm 2019 Toà án nhân dân huyện H à Trung đã giải quyết việc dân sự v à tuyên bố chị Mai Thị Th mất tích.

Nay anh L đề nghị xin đ ư ợc ly hôn chị Th. Do vậy căn cứ khoản 2

Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình, chấp nhận đơ n của anh L và xử cho anh đư ợc ly hôn chị Th là phù hợp với t ình trạng hôn nhân hiện na y.

[3] Về con : Vợ chồng có 02 con c hung, gồm cháu Ngô Văn Ph, sinh ngày 17/9/1996 và cháu Ngô Thị T, sinh ngày 21/9/2000. Hiện nay các cháu đều tr ư ởng thành, anh L không yêu cầu T òa án giải quyết , nên Hội đồng xét xử không xem xét

.

[4] Về t ài sản : Anh L không yêu cầu giải quyế t, nên Hội đồng xét xử

không xem xét.

[5] Về án phí: Anh Ngô Văn L là nguyên đơn trong v ụ án n ên buộc anh phải chịu án phí dân sự hôn nhân gia đình sơ th ẩm là 300.000 đồng .

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào: Khoả n 2 Điề u 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; khoản 1, 3 Điều 228 và Điều 238 , khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về án phí T òa án.

- Về h ôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Ngô Văn L và chị Mai Thị Th.

- Về nuôi con chung : Anh Ngô Văn L và chị Mai Thị Th có 02 con chung, gồm cháu Ngô Văn Ph, sinh ngày 17/9/1996 và cháu Ngô Thị T, sinh ngày 21/9/2000. Hiện nay các cháu đều tr ư ởng th ành nên anh L không yêu cầu T òa án giả i quyết.

- Về chia tài sản: Anh Ngô Văn L không yêu cầu T òa án giải quyết.

- Về á n phí: Anh Ngô Văn L phải chịu 300. 000đ tiền án phí dân sự s ơ th ẩm , nhưng đư ợc tr ừ v ào số tiền tạm ứng án phí anh

đã nộp 300.000đ theo bi ên lai T tiền số 0009058 ngày 18/02/2020 của Chi cục thi h ành án dân sự huyện Hà Trung. Anh L đã nộp đủ.

Trư ờn g hợp bản án đ ư ợc thi h ành tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án, ngư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa

Tận thi h ành án, quyền y êu cầu thi hành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại Điều 6; 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự. Thời hiệu Thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

- Về quyền kháng cáo: Anh L và chị Th có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ni êm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S

Ơ TH ẨM

Cỡ chữ