- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án không công nhận quan hệ vợ chồng, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? (29) ........................................................................................................................................... Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của B…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. P TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2020/HNGĐ- ST Ngày: 18/6/2020 V/v “Không công nhận quan hệ vợ chồng, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P
TỈNH N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ninh Thị Kiều Hạnh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Hoàng Liên- Ông Lê Đình Nguyên
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Minh Hằng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố P tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Thanh Diệu- Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 6 năm 2020 tại Hội trường Tòa án nhân dân thành phố P xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 13/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2020 về “không công nhận quan hệ vợ chồng, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2020/QĐST- HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị K, sinh năm: 1973 (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Lương V, sinh năm: 1969 ( có mặt)
Cùng địa chỉ: khu phố X, phường M, thành phố P, tỉnh N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn- Bà Đặng Thị K - trình bày:
Bà và ông Lương V sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1989 nhưng không đăng ký kết hôn do cuộc sống khó khăn, mải lo mưu sinh. Vợ chồng bà chung sống hạnh phúc cho đến năm 2018 thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn do ông V không lo làm ăn, thường xuyên say rượu về chửi mắng đánh đập bà, bà có yêu cầu cơ quan công an phường, cha mẹ họ hàng hai bên can thiệp nhiều
1
lần nhưng ông V không thay đổi. Nay bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn ông Lương V.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 4 con chung: các con lớn là Lương T sinh năm 1991 và Lương Đ sinh năm 1993 đã trưởng thành, hai con nhỏ là Lương M sinh ngày 10/02/2006 và Lương H sinh ngày 01/10/2013. Bà yêu cầu được trực tiếp nuôi hai con và không yêu cầu ông V có nghiã vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn – ông Lương V- trình bày:
Ông và bà Đặng Thị K sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1989 nhưng không đăng ký kết hôn do ông không hiểu biết pháp luật. Vợ chồng ông chung sống hạnh phúc cho đến năm 2018 thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn do bà K tự ý bỏ đi, vợ chồng cãi vã nhau thường xuyên, không hợp nhau về quan điểm sống. Nay trước việc bà K khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, tại phiên tòa sơ thẩm, ông đồng ý.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 4 con chung: các con Lương T sinh năm 1991 và Lương Đ sinh năm 1993 đã trưởng thành, riêng hai con Lương M sinh ngày 10/02/2006 và Lương H sinh ngày 01/10/2013 hiện đang sống chung cùng với cha mẹ. Trong quá trình hòa giải, ông yêu cầu được trực tiếp nuôi hai con và không yêu cầu bà K có nghiã vụ cấp dưỡng nuôi con. Tại phiên tòa, ông đồng ý với ý kiến của bà K: bà K có quyền trực tiếp nuôi hai con, ông không có nghĩa vụ cấp dưỡng do bà K không yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Đặng Thị K và ông Lương V, công nhận sự thoả thuận của các đương sự về quan hệ con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Bà Đặng Thị K và ông Lương V sống chung như vợ chồng từ năm 1989, tại phiên tòa mặc dù ông V đồng ý ly hôn nhưng do ông bà không đăng ký kết hôn, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, nên Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng của ông bà.
2
Về quan hệ con chung: Tại phiên tòa sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận một cách tự nguyện và không trái pháp luật, nên Hội đồng xét xử công nhận: Bà K có quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con là Lương M sinh ngày 10/02/2006 và Lương H sinh ngày 01/10/2013. Ông V không có nghiã vụ cấp dưỡng nuôi con do bà K không yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Do bà K và ông V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, “trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu”, do đó bà K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Khoản 8 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, khoản 4 điều 147, điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự; điều 14, điều 15, điều 16, điều 53, điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Đặng Thị K và ông Lương V.
Về quan hệ con chung:
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Bà Đặng Thị K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con là Lương M sinh ngày 10/02/2006 và Lương H sinh ngày 01/10/2013. Ông Lương V không có nghiã vụ cấp dưỡng nuôi con do bà Đặng Thị K không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu ông Lương V lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Đặng Thị K có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đặng Thị K và ông Lương V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí:
3
Bà Đặng Thị K phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0020623 ngày 09 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố P. Bà Đặng Thị K đã nộp đủ án phí.
Án xử công khai sơ thẩm, có mặt nguyên đơn, bị đơn. Quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
“Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.”
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Lê Đình Nguyên
Trần Hoàng Liên
Ninh Thị Kiều Hạnh
4
5
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- TAND tỉnh N;
- UBND phường Phước Mỹ;
- Chi cục THADS TPPRTC;
- VKSND TP.PRTC;
- Lưu HS+ án. (GCNKH số 02 ngày 07/01/2005)
Ninh Thị Kiều Hạnh
6
Các Hội thẩm nhân dân: Bà
7
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- TAND tỉnh N;
- UBND phường Phước Mỹ;
- Chi cục THADS TPPRTC;
- VKSND TP.PRTC;
- Lưu HS+ án. (GCNKH số 81 ngày 12/7/2004)
Ninh Thị Kiều Hạnh
8
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
9
10
Lê Đình Nguyên
Mai Tuấn
Ninh Thị Kiều Hạnh
11
12
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào…………(27) .................................................................................................... (28) :......................................................................................................................................
(29) ........................................................................................................................................... Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
13
Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
14
(10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không
15
thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án ; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. 16 17 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |