vanban.org

Bản án 13/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Hải Đ đối với anh Phan L.

Buộc anh Phan L phải trả cho anh Nguyễn Hải Đ số tiền 59.800.000 đồng (năm" mươi" chín"triệu"tám" trăm" nghìn"đồng)." Trong đó" tiền gốc 50.000.000 đồng (Năm" mươi" triệu" đồng); Tiền lãi quá hạn 9.800.000 đồng (Chín" triệu" tám" trăm" nghìn"đồng)."" Nếu anh Phan L chậm trả số tiền nêu trên thì anh …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Hải Đ đối với anh Phan L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY ĐỨC
TỈNH ĐĂK NÔNG
Bản án số: 13/2020/DS-ST
Ngày 28/9/2020
“V/v"Tranh"chấp"Hợp"đồng"

vay"tài"sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY ĐỨC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Phan Long Ca.

Các"hội"thẩm"nhân"dân: Ông Vũ Đức Minh và ông Lưu Ngọc Khoa.

- Thư ký phiên tòa: Ông Điểu SMi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức tham gia phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Cảnh – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST-DS, ngày 03/01/2020 về việc:“Tranh"chấp"hợp"đồng"vay"tài"sản”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2020/QĐXXST-DS, ngày 25/8/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn 3, xã Đăk Buk S, huyện Tuy Đ, tỉnh Đăk N –Có mặt tại phiên tòa.

Bị đơn: Anh Phan L, sinh năm 1995; Địa chỉ: Bon Bu D, xã Quảng Tr, huyện Tuy Đ, tỉnh Đăk N – Vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 03/01/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn anh Nguyễn Hải Đ trình bày:

Vào ngày 14 tháng 9 năm 2018, anh Phan L có đến hỏi vay của tôi số tiền 50.000.000 đồng (Năm"mươi"triệu"đồng) hẹn đến ngày 13/10/2018 sẽ trả, khi vay hai bên có viết giấy tờ tay với nhau nhưng không thỏa thuận về lãi suất. Đến hạn trả nợ tôi gọi điện cho anh L nhiều lần, yêu cầu anh L phải trả số tiền nói trên nhưng anh L cứ khất nhiều lần và không trả số tiền nói trên cho tôi.

Nay tôi làm đơn khởi kiện yêu cầu tòa án buộc anh Phan L phải trả cho tôi số tiền nợ gốc 50.000.000 đồng (Năm"mươi"triệu"đồng) và lãi suất quá hạn kể từ ngày 14/10/2018 cho đến khi kết thúc vụ án.

* Bị đơn anh Phan L có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Bon Bu D, xã Quảng Tr, huyện Tuy Đ, tỉnh Đăk N. Tuy nhiên, qua xác minh tại chính quyền địa phương được biết anh Phan L đã bỏ đi khỏi địa phương hiện nay không rõ đang làm gì, ở đâu, khi đi không báo cho chính quyền địa phương biết. Tòa án đã tiến hành xác minh tại Công an xã Quảng Tr, huyện Tuy Đ, tỉnh Đăk N, tuy nhiên anh L đã bỏ đi khỏi địa phương, khi đi không đến Công an xã làm thủ tục tạm vắng nên hiện tại chính quyền địa phương không biết anh L hiện nay đang ở đâu, làm gì. Đối chiếu với quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật dân sự 2015 quy định “Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung. Như vậy việc anh Phan L bỏ đi khỏi địa phương, khi đi không đến Công an xã làm thủ tục tạm vắng đã vi phạm khoản 3 Điều 40 của Bộ luật dân sự năm 2015 và điểm e khoản 1 Điều 192 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên Tòa án xác định anh Phan L cố tình giấu địa chỉ và tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung. Tòa án đã tiến hành lập biên bản về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ vắng mặt của bị đơn và biên bản không tiến hành hòa giải được theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt không có lý do. Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc anh Phan L phải trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm"mươi" triệu"đồng) và tiền lãi suất quá hạn theo quy định của pháp luật.

* Quan điểm của Viện kiểm sát: Thẩm phán thiết lập hồ sơ đúng trình tự theo quy định pháp luật, Hội đồng xét xử đúng thành phần; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cố tình giấu địa chỉ, không chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị HĐXX: Áp dụng khoản 3 điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; Điều 147; Điều 227; Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Hải Đ. Buộc anh Phan L phải trả cho anh Nguyễn Hải Đ số tiền 59.800.000 đồng (năm"mươi"chín"triệu"tám"trăm"nghìn"đồng)."Trong đó"tiền gốc 50.000.000 đồng (Năm"mươi"triệu"đồng); Tiền lãi quá hạn (từ ngày 14/10/2018 đến ngày 29/9/2020 là 23 tháng 15 ngày: 50.000.000 x 0,833%/ tháng x 23 tháng 15 ngày = 9.800.000 đồng (Chín"triệu"tám"trăm"nghìn"đồng).

Về án phí: Buộc anh Phan L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.990.000 đồng (Hai" triệu" chín" trăm" chín" mươi" nghìn" đồng); Trả lại cho anh Nguyễn Hải Đ số tiền 1.250.000 đồng ("Một"triệu"hai"trăm"năm"mươi"nghìn"đồng)"anh Nguyễn Hải Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002661, ngày 02/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Đ, tỉnh Đăk N.

"

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả xét hỏi, tranh tụng tại phiên tòa, đối chiếu với các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là quan hệ tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng vay tài sản giữa anh Nguyễn Hải Đ với anh Phan L. Bị đơn anh Phan L cư trú tại Bon Bu D, xã Quảng Tr, huyện Tuy Đ, tỉnh Đăk N. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Đ, tỉnh Đăk N.

[2] Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập và tống đạt các thủ tục tố tụng hợp lệ cho nguyên đơn, bị đơn lên làm việc. Tuy nhiên bị đơn đã bỏ đi khỏi địa phương không thông báo cho nguyên đơn biết. Như vậy, trường hợp của anh Phan L là cố tình giấu địa chỉ. Do đó, Tòa án đã tiến hành niêm yết các thủ tục tố tụng cho anh Phan L theo thủ tục chung của pháp luật. Do bị đơn anh Phan L vắng mặt, Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và không hòa giải được. Tại phiên tòa ngày 11/9/2020 anh Phan L vắng mặt lần thứ nhất không có lý do nên Tòa án quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay anh Phan L tiếp tục vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Phan L theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung tranh chấp:"Vào ngày 14 tháng 9 năm 2018, anh Phan L có đến hỏi vay của anh Đ số tiền 50.000.000 đồng (Năm" mươi" triệu" đồng) hẹn đến ngày 13/10/2018 sẽ trả, khi vay hai bên có viết giấy tờ tay với nhau nhưng không thỏa thuận về lãi suất. Đến hạn trả nợ anh L không trả số tiền nói trên cho anh Đ. Vì vậy, anh Đ khởi kiện yêu cầu anh Phan L phải trả cho anh Đ số tiền gốc 50.000.000 đồng (Năm"mươi"triệu"đồng) và tiền lãi suất quá hạn theo quy định của pháp luật.

Nhận định của Hội đồng xét xử:

[4] Xuất phát từ hợp đồng vay tài sản anh Phan L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền nợ cho anh Đ. Tại giấy thỏa thuận ngày 14 tháng 9 năm 2018 anh Phan L vay của anh Đ số tiền 50.000.000 đồng (Năm" mươi" triệu" đồng) nhưng hai bên không thỏa thuận về lãi suất, thời hạn thanh toán vào ngày 13/10/2018.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự thì lãi suất do thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này. Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này. Do các bên không có thỏa thuận về lãi suất đến ngày 13/10/2018 anh Phan L vẫn chưa trả đươc tiền nên ngoài việc trả số tiền gốc thì anh Phan L còn phải trả lãi suất quá hạn từ ngày 14/10/2018 cho đến khi kết thúc vụ án là có căn cứ.

Như vậy anh Phan L phải trả cho Đ số tiền gốc 50.000.000 đồng (Năm"mươi" triệu"đồng); Tiền lãi quá hạn (từ ngày 14/10/2018 đến ngày 29/9/2020 là 23 tháng 15 ngày: 50.000.000 x 0,833%/ tháng x 23 tháng 15 ngày = 9.800.000 đồng (Chín" triệu"tám"trăm"nghìn"đồng)."Như vậy cả gốc và lãi 59.800.000 đồng (năm"mươi"chín" triệu"tám"trăm"nghìn"đồng)."

Từ những phân tích trên HĐXX xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Hải Đ. Buộc anh Phan L phải trả cho anh Nguyễn Hải Đ số tiền 59.800.000 đồng (năm"mươi"chín"triệu"tám"trăm"nghìn"đồng)."Trong đó"tiền gốc 50.000.000 đồng (Năm" mươi" triệu" đồng); Tiền lãi quá hạn 9.800.000 đồng (Chín"triệu"tám"trăm"nghìn"đồng)."

[6] Về án phí: Án phí dân sự là 2.990.000 đồng (Hai" triệu" chín" trăm" chín" mươi"nghìn"đồng) buộc anh Phan L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.990.000 đồng (Hai"triệu"chín"trăm"chín"mươi"nghìn"đồng).

Trả lại cho anh Nguyễn Hải Đ số tiền 1.250.000 đồng (Một"triệu"hai"trăm"năm" mươi" nghìn" đồng)" anh Nguyễn Hải Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002661, ngày 02/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Đ, tỉnh Đăk N.

Vì"các"lẽ"trên,"

"

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điều 357; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Hải Đ đối với anh Phan L.

Buộc anh Phan L phải trả cho anh Nguyễn Hải Đ số tiền 59.800.000 đồng (năm" mươi" chín"triệu"tám" trăm" nghìn"đồng)." Trong đó" tiền gốc 50.000.000 đồng (Năm" mươi" triệu" đồng); Tiền lãi quá hạn 9.800.000 đồng (Chín" triệu" tám" trăm" nghìn"đồng).""

Nếu anh Phan L chậm trả số tiền nêu trên thì anh Phan L còn phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

2. Về án phí: Án phí dân sự là 2.990.000 đồng (Hai"triệu"chín"trăm"chín"mươi" nghìn"đồng); Buộc anh Phan L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.990.000 đồng (Hai"triệu"chín"trăm"chín"mươi"nghìn"đồng); Trả lại cho anh Nguyễn Hải Đ số tiền 1.250.000 đồng (Một"triệu"hai"trăm"năm"mươi"nghìn"đồng)"anh Nguyễn Hải Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002661, ngày 02/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Đ, tỉnh Đăk N.

3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

4." Trường"hợp"bản"án,"quyết" định" được"thi"hành" theo"quy" định"tại" Điều"2" Luật"Thi"hành"án"dân"sự"thì"người"được"thi"hành"án"dân"sự,"người"phải"thi"hành"án" dân"sự"có"quyền"thỏa"thuận"thi"hành"án,"quyền"yêu"cầu"thi"hành"án,"tự"nguyện"thi" hành"án"hoặc"bị"cưỡng"chế"thi"hành"án"theo"quy"định"tại"các"Điều"6,"7"và"9"Luật"thi" hành"án"dân"sự;"thời"hiệu"thi"hành"án"được"thực"hiện"theo"quy"định"tại"Điều"30" Luật"Thi"hành"án"dân"sự."

"

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ