- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Lê Kim TH yêu cầu tuyên bố bà Phạm Thị N mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Kim TH.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Số: 13/2019/QĐDS- ST Ngày 18-10-2019 V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Kiều Thị Uyên.
Thư ký ghi biên bản phiên họp: Bà Trần Thị Hà, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã D.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã D, tỉnh B tham gia phiên họp: Ông Phan Văn Tuân - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã D, tỉnh B mở phiên họp sơ thẩm c ng khai gi i quy t việc dân sự thụ lý số: 349/2019/TLST- DS ngày 10 tháng 9 năm 2019, về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, theo Quy t định mở phiên họp số: 09/2019/QĐST-VDS ngày 08 tháng 10 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu gi i quy t việc dân sự: Bà Lê Kim TH, sinh năm 1967; Thường trú: A17-P4, phường V, thành phố N, tỉnh N; tạm trú: Số 2B/11, khu phố T1, phường T, thị xã D, tỉnh B. Có đơn yêu cầu gi i quy t vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Minh T, sinh năm 1965; Thường trú: 196 Trần Huy Liệu, phường Trường Thi, thành phố N, tỉnh N. Có đơn yêu cầu gi i quy t vắng mặt;
2. Ông Lê Đ, sinh năm 1969; Thường trú: Khu phố 1, thị trấn TT, huyện B, tỉnh B. Có đơn yêu cầu gi i quy t vắng mặt;
3. Ông Lê Hồng S, sinh năm 1972, Thường trú: Số 2B/11, khu phố T1, phường T, thị xã D, tỉnh B. Có đơn yêu cầu gi i quy t vắng mặt;
4. Ông Lê Văn L, sinh năm 1974; thường trú: Số 74/11, khu phố T1, phường T, thị xã D, tỉnh B. Có đơn yêu cầu gi i quy t vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
- Tại đơn yêu cầu ngày 22/8/2019 và lời khai trong quá trình tố tụng bà Lê Kim TH trình bày:
Bà Phạm Thị N, sinh năm 1941 là mẹ ruột của bà Lê Kim TH. Từ năm 2013 bà Phạm Thị N có dấu hiệu gi m sút về trí nhớ, không nhớ rõ tên các con và các sự việc x y ra, kh ng giao ti p với mọi người. Đ n năm 2017, bà Phạm Thị N kh ng làm chủ được hành vi của mình, kh ng có kh năng nhận thức, mọi sinh hoạt cá nhân do các con chăm sóc.
Vì vậy, bà Lê Kim TH yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Phạm Thị N, sinh năm 1941 mất năng lực hành vi dân sự để bà Thịnh cùng gia đình thuận tiện trong việc thực hiện các giao dịch dân sự và yêu cầu Tòa án chỉ định bà Lê Kim TH là người giám hộ của bà Phạm Thị N vì cha bà là ông Lê Khắc V đã ch t năm 2011, anh trai c là ông Lê Minh T là người giám hộ đương nhiên theo quy định pháp luật nhưng hiện nay ông Lê Minh T ở xa, sức khỏe y u không có đủ điều kiện để giám hộ cho bà Phạm Thị N. Yêu cầu chỉ định người giám sát việc giám hộ là ông Lê Hồng S là con thứ tư của bà Phạm Thị N vì hiện nay ông Lê Hồng S đang ở cùng và trực ti p chăm sóc bà Phạm Thị N.
- Tại bản tự khai ngày 13/9/2019, ngày 19/9/2019 và lời khai trong quá trình tố tụng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Lê Minh T, ông Lê Đ, ông Lê Hồng S, ông Lê Văn L thống nhất trình bày:
Các ông, bà là con ruột của bà Phạm Thị N và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất với lời trình bày của bà Lê Kim TH về việc tình hình sức khỏe, thời gian mắc bệnh và bệnh tình hiện tại của bà Phạm Thị N. Nay bà Lê Kim TH yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Phạm Thị N bị mất năng lực hành vi dân sự thì các các ông, bà đồng ý.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất đề nghị Tòa án xác định con thứ hai của bà Phạm Thị N là bà Lê Kim TH là người giám hộ cho bà Phạm Thị N trong trường hợp Tòa án tuyên bố bà Phạm Thị N mất năng lực hành vi dân sự vì con trai c của bà Phạm Thị N là ông Lê Minh T hiện nay ở xa, sức khỏe y u nên kh ng đủ điều kiện để làm người giám hộ đương nhiên cho bà Phạm Thị N. Đồng thời, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đề nghị Tòa án căn cứ theo quy định chỉ định ông Lê Hồng S là con thứ 4 của bà Phạm Thị N là người giám sát việc giám hộ cho bà Phạm Thị N.
- Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 528/KL-VPYTW ngày 27/9/2019 của Viện pháp y Tâm thần trung ương Biên Hòa, kết luận:
+ Về y học: Đương sự bị bệnh “Mất trí nhớ trong bệnh Alzheimer khởi phát muộn” (F00.15 - ICD.10)
+ Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay, đương sự mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:
+ Quá trình gi i quy t việc dân sự từ khi thụ lý đ n ngày mở phiên họp, Thẩm phán, Thư ký được phân c ng đã ti n hành tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự, chưa có vi phạm nào.
+ Ý ki n về nội dung vụ việc: Lời trình bày và các chứng cứ, tài liệu do người yêu cầu cung cấp và tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập phù hợp với quy định của pháp luật, có đủ căn cứ để tuyên bố bà Phạm Thị N, sinh năm 1941; địa chỉ: Số 2B/11, khu phố T1, phường T, thị xã D, tỉnh B mất năng lực hành vi dân sự. Chỉ định bà Lê Kim TH là người giám hộ cho bà Phạm Thị N, chỉ định ông Lê Minh T là người giám sát việc giám hộ. Đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào k t qu tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ n, tỉnh ình Dương nhận định:
1 Về tố tụng: Người yêu cầu bà Lê Kim TH và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Minh T, ông Lê Đ, ông Lê Hồng S, ông Lê Văn L có đơn yêu cầu gi i quy t vắng mặt, căn cứ Điều 228, Điều 361 ộ luật tố tụng dân sự, Tòa án mở phiên họp vắng mặt các đương sự.
Về nội dung: ắt đầu từ năm 2013 bà Phạm Thị N, sinh năm 1941 có dấu hiệu gi m sút về trí nhớ, kh ng nhớ rõ tên các con và các sự việc x y ra, kh ng giao ti p với mọi người. Đ n năm 2017, bà Phạm Thị N kh ng có kh năng nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, mọi sinh hoạt cá nhân do các con chăm sóc.
3 Theo tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, lời khai của đương sự k t hợp với chứng cứ là K t luận giám định pháp y tâm thần số 528/KL-VPYTW ngày 27/9/2019, của Viện Pháp Y Tâm Thần Trung ương iên Hòa k t luận:
+ Về y học: Đương sự bị bệnh “Mất trí nhớ trong bệnh Alzheimer khởi phát muộn” (F00.15 - ICD.10)
+ Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay, đương sự mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.
Như vậy, có đủ cơ sở để xác định bà Phạm Thị N, sinh năm 1941 là người bị mất năng lực hành vi dân sự.
Vì vậy, yêu cầu của bà Lê Kim TH là phù hợp với quy định tại Điều 22 ộ luật Dân sự, kho n 1 Điều 27 ộ luật Tố tụng Dân sự.
Về người giám hộ cho bà Phạm Thị N: Theo quy định tại Điều 53 ộ luật Dân sự năm 2015 thì người giám hộ đương nhiên của bà Phạm Thị N là con trai c - ông Lê Minh T nhưng ng Lê Minh T hiện nay sức khỏe y u và ở xa bà Phạm Thị Thị Nhẫn kh ng có đủ điều kiện để làm giám hộ và tất c các đương sự đều đồng ý chỉ định bà Lê Kim TH, con thứ 2 là người giám hộ cho bà Phạm Thị N, bà Thịnh cũng đồng ý, chấp thuận làm người giám hộ cho bà Nhẫn. Xét, đây là sự tự nguyện của các đương sự nên Tòa án ghi nhận về việc chỉ định bà Lê Kim TH là người giám hộ cho bà Phạm Thị N.
5 Về người giám sát việc giám hộ: Theo quy định tại Điều 51 ộ luật Dân sự năm 2015 thì người giám sát việc giám hộ là người thân thích của bà Phạm Thị N. Tại văn b n trình bày ý ki n của ng Lê Minh T và văn b n thỏa thuận người giám hộ, người giám sát việc giám hộ các đương sự thống nhất chọn người giám sát việc giám hộ là ng Lê Hồng S là con thứ 4 của bà Phạm Thị N, ng Thắng cũng đồng ý, chấp thuận làm người giám sát việc giám hộ cho bà Nhẫn. Xét, đây là sự tự nguyện của các đương sự nên Tòa án ghi nhận về việc chỉ định ng Lê Hồng S là người giám sát việc giám hộ cho bà Phạm Thị N.
ki n của vị đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 22, Điều 47, Điều 49, Điều 51, Điều 53 và Điều 54 Bộ luật Dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 27 và các Điều 371, Điều 376 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 37, Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Kim TH.
1.1. Tuyên bố bà Phạm Thị N, sinh năm 1941; địa chỉ: Số 2 /11, khu phố T1, phường T, thị xã D, tỉnh là người mất năng lực hành vi dân sự.
1.2. Chỉ định bà Lê Kim TH, sinh năm 1967; Thường trú: 17-P4, phường V, thành phố N, tỉnh N; tạm trú: Số 2B/11, khu phố T1, phường T, thị xã D, tỉnh là người giám hộ cho bà Phạm Thị N, sinh năm 1941.
1.3. Chỉ định ng Lê Hồng S, sinh năm 1972, Thường trú: Số 2 /11, khu phố T1, phường T, thị xã D, tỉnh là người giám sát việc giám hộ cho bà Phạm Thị N, sinh năm 1941
2. Lệ phí sơ thẩm gi i quy t việc dân sự: Bà Lê Kim TH ph i chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng lệ phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029239 ngày 10 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh B.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Quy t định này có thể bị Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quy t định hoặc quy t định được niêm y t./.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã D (01); - THA thị xã D (01); - Đương sự (02 ; - Lưu: VT, HSV (02 . | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHI N HỌP Kiều Thị Uyên |