- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? ăn c khoản 3, Điều 308 và khoản 1 Điều 310 Bộ lu t Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2019/KDTM-PT Ngày 21 - 5 - 2019 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Thái Thị Hữu Xuân.
Các Thẩm phán:
Ông Phan Trí Dũng;
Bà Trần Thị Nhàn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Bà Trần Thị Lý Loan - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Vào các ngày 14 và 21 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương xét xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số 16/2019/TLPT-KDTM ngày 27/3/2019 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án kinh doanh, thương mại sơ thẩm số 21/2018/KDTM-ST ngày 28/12/2018 của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo, kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 15/2019/QĐ-PT ngày 09/4/2019, Quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng số 07/QĐ-TA ngày 22/4/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2019/QĐ-PT ngày 26/4/2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP D;
Địa chỉ: Số D1, đường D2, Phường D3, qu n D4, Thành phố Hồ hí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông B, sinh năm: 1972; ch c vụ: iám đốc hi nhánh Bình Dương;
Địa chỉ liên hệ: Số B1, đường B2, Phường B3, Qu n B4, Thành phố Hồ hí Minh. Là đại diện ủy quyền theo Quyết định ủy quyền số 2152/QĐ-D B-P ngày 30/11/2016 .
2. ị đơn: Công ty ổ phần T p đoàn Kỹ nghệ g C;
Địa chỉ: Đường C1, khu phố C2, phường C3, thị xã A, tỉnh Bình Dương.
- Người đại diện hợp pháp: Ông E – h c vụ: huyên viên pháp chế công ty, địa chỉ liên hệ: Đường C1, khu phố C2, phường C3, thị xã A, tỉnh Bình Dương (là đại diện ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 26/3/2018 .
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Bảo vệ F;
Địa chỉ: Thửa đất số F1, tờ bản đồ số F2, tổ F3, khu phố F4, phường F5, thành phố F6, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo pháp lu t: Ông F7, ch c vụ: iám đốc công ty.
4. Người kháng cáo: Công ty ổ phần T p đoàn Kỹ nghệ g C.
5. Viện Kiểm sát kháng nghị: Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân thị xã A, tỉnh Bình Dương.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 12 năm 2016, các lời khai trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện hợp pháp của nguyên đơn - ông B trình bày như sau:
Ngân hàng TMCP D – hi nhánh Bình Dương viết t t Ngân hàng D đã cấp hạn m c tín dụng ông ty ổ phần T p đoàn Kỹ nghệ g C (viết t t ông ty C số tiền: 125.440.000.000 đồng theo Hợp đồng vay số H0255/1HM ngày 27/01/2016, H0256/1HM ngày 28/01/2016, H0258/1HM ngày 29/01/2016 và H0286/1HM ngày 23/03/2016, chi tiết bao gồm những khoản như sau:
Lãi
Số tiền vay STT Số hợp đồng Ngày vay Ngày đến hạn
Mục đích vay
suất
ĐVT: đồng
Bổ sung vốn 1 H0255/1HM 27/01/2016 27/07/2016
8,5% 59.270.000.000
kinh doanh
Bổ sung vốn 2 H0256/1HM 28/01/2016 28/07/2016
8,5% 50.430.000.000
kinh doanh
Bổ sung vốn 3 H0258/1HM 29/01/2016 29/07/2016
8,5% 11.700.000.000
kinh doanh
Bổ sung vốn 4 H0286/1HM 23/03/2016 23/09/2016
8,5% 4.040.000.000
kinh doanh Tổng cộng
125.440.000.000
Biện pháp đảm bảo cho khoản vay:
Công ty C đã cầm cố cho Ngân hàng D hàng h a theo Hợp đồng cầm cố động sản số H0367/1 ngày 25/6/2015.
Ngân hàng D đã hoàn tất thủ tục cầm cố và đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định. V i trị giá cầm cố là 216.776.869.656 đồng, m c đảm bảo dư nợ tối đa là 163.618.000.000 đồng.
Ngày 26/10/2015, Ngân hàng D, Công ty C và ông ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Bảo vệ F viết t t ông ty F thực hiện đo đạc chi tiết và đánh giá lại chất lượng hàng h a. Ba bên chốt số liệu chi tiết hàng cầm cố như sau:
Đơn giá
Trị giá
Tên hàng h a cầm STT
ĐVT Số lượng (m3)
cố
đồng
đồng
1
Bạch Đàn xẻ
m3 6.981,59
5.000.000 34.907.950.000
2
Teak xẻ
m3 5.593,30
18.960.000 106.048.968.000
3
Teak ván sàn
m3 492,11
60.000.000 29.526.600.000
4
g đ hộp phách m3 77,00
30.000.000 2.310.000.000
5
hương hộp
m3 11,00
30.000.000 330.000.000
căm xe l ng loại
6
m3 120,00
9.500.000 1.140.000.000
2
Hàng thành phẩm
Ván sàn KT , bàn,
7 hế, kính .... - (ChiVNĐ 6.908.640.630
6.908.640.630
tiết tại bảng thống
kê thành phẩm
8
ván ghép
m3 302,83
8.500.000 2.574.055.000
9
ván ép
m3 544,18
6.000.000 3.265.080.000 10 ăm xe xẻ
m3 122,11
15.000.000 1.831.650.000 Tổng cộng
188.842.943.630
Ngày 28/4/2016, Ngân hàng D, Công ty C và ông ty F thực hiện đo đạc chi tiết và đánh giá lại chất lượng hàng h a. Ba bên chốt số liệu chi tiết hàng cầm cố như sau:
Đơn giá STT
Tên hàng hóa
ĐVT
Số lượng
Trị giá đồng
đồng 1
bạch đàn xẻ
m3 6.790,04
5.000.000
33.950.200.000 2
teak xẻ
m3 5.245,16
18.960.000 99.448.233.600 3
teak ván sàn
m3 393,38
60.000.000 23.602.800.000
g đ hộp 4
phách
m3 77,00
30.000.000 2.310.000.000 5
hương hộp
m3 11,00
30.000.000 330.000.000
căm xe l ng 6
loại 2
m3 92,74
9.500.000
881.030.000
thành phẩm
Ván sàn, bàn,
5.517.546.70
7
hế, ....
VNĐ 0
5.517.546.700 8
ván ghép
m3 234,82
8.500.000
1.995.970.000 9
ván ép
m3 199,12
6.000.000
1.194.720.000 10 ăm xe xẻ
m3 105,91
15.000.000 1.588.650.000
Tổng cộng
170.819.150.300
T ngày 29/4/2016 đến ngày 22/12/2016, Ngân hàng D giải chấp hàng cầm cố cho ông ty C, trị giá 2.166.878.000 đồng.
Trị giá tài sản cầm cố còn lại đến ngày 22/12/2016 là 168.652.272.300 đồng, chi tiết như sau:
Khối lượng và trị giá cầm cố
Hợp đồng
Số lượng
STT
Tên Tài Sản
Đơn giá
Trị giá cầm cố
cầm cố
cầm cố
đồng
đồng
(m3)
1 H0826/1CC
bạch đàn xẻ 6.787,09 5.000.000 33.935.450.000 2 H0827/1CC
teak xẻ
5.242,86 18.960.000 99.404.625.600
teak ván
sàn
teak xẻ
3 H0903/1CC
57,33
60.000.000 3.439.800.000
đã gia công
loại B
teak ván
sàn
teak xẻ
4 H0922/1CC
230,55
60.000.000 13.833.000.000
đã gia công
loại D
teak ván
sàn
teak xẻ
5 H1163/1CC
102,00
60.000.000 6.120.000.000
đã gia công
loại ,B,C,E)
H1663/1CC
g đ
77
30.000.000 2.310.000.000
H1663/1CC
hương
11
30.000.000 330.000.000 6
ăm xe loại
H1663/1CC
92,74
9.500.000 881.030.000
l ng loại 2
Hàng
thành
7 H1697/1CC
1.923.425.250
phẩm
Hàng
thành
8 H1711/1CC
2.666
707.000
1.884.862.000
phẩm
hế
Jonaker
Bar
Stool ; ĐVT:
cái
Hàng Thành 9 H1737/1CC
1.011.159.450
phẩm
Thành phẩm 11 H1991/1CC
446.500.000
ương
Hàng
thành
11 H2311/1CC
190.800.000
phẩm
Hàng
thành
12 H2350/1CC
60.800.000
phẩm
Ván ghép g 13 H1851/1CC
152,02
8.500.000 1.292.170.000
các loại 14 H2176/1CC
ăm xe xẻ 105,91
15.000.000 1.588.650.000
Tổng cộng
168.652.272.300
hi tiết hàng thành phẩm là:
Tên hàng
Số
Đơn giá
Thành tiền STT Mã sản phẩm
cầm cố ĐVT
lượng
đồng
đồng
TU-ASLI-
TV Stand 01
ái 85
1.568.250 133.301.250
CA037ARLN B456-39
GHE -IKAI-
Jonanker 02
ái 2.532
707.000
1.790.124.000
CH010ARHN Bar Stool
GHE -IKAI-
Jonanker 03
ái 2.666
707.000
1.884.862.000
CH010ARHN Bar Stool
Ván sàn
1.783,3
04 GIO-EF001A kỹ thu t
M2
567.000
1.011.159.450
5
cao
MIRROI
R BALI
ORCI-05
ACACIA ái 383
300.000
114.900.000
SH010AZGD
1.65-
1218575
MIRROI
ORCI-
R BAHIA 06
ái 129
600.000
77.400.000
MI132CSGD L900 FSC
1218096
MIRROI
ORCI-
R BAHIA 07
ái 310
820.000
254.200.000
MI132BSGD
L1300
FSC
1218099
Octagonal
BAN –
1100 Table – 0TT0-08
ái 24
2.000.000 48.000.000
1100 x 1100 x TA051A
720
DOD
Octagonal
BAN –
1100 Table – 0TT0-09
ái 2
1.700.000 3.400.000
1100 x 1100 x TA051A
720
XOD
Octagonal
BAN –
1100 Table – 0TT0-10
ái 11
2.200.000 24.200.000
1100 x 1100 x TA051AS
720
DP
Octagonal
BAN –
Folding Table 0TT0-11
ái 48
2.400.000 115.200.000
(1200 x 1200x TA004A
740)
GYC
Dining
Table
BAN-ASHI-
(DT-12
ái 16
3.800.000 60.800.000
TA090BGDD 30104Q) -
1600 x
900 x 700 Tổng cộng
5.517.546.700
Trong quá trình vay, t ngày 27/01/2016 đến ngày 21/12/2016, ông ty C chỉ trả được tổng số tiền như sau:
Vốn: 1.147.300.000 đồng.
Lãi trong hạn: 4.660.135.767 đồng.
Tổng cộng: 5.807.435.767 đồng.
Do Công ty C vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên t ngày 28/07/2016 Ngân hàng D đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 21/12/2016, Công ty C còn nợ các khoản sau:
Vốn: 124.292.700.000 đồng.
Lãi trong hạn: 718.338.332 đồng.
Lãi trong hạn khi quá hạn: 4.270.581.711 đồng.
Lãi phạt quá hạn: 2.135.290.856 đồng.
Tổng cộng: 131.416.910.899 đồng.
Sau khi Ngân hàng D nộp đơn khởi kiện đã thu hồi số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng. Do đ , Ngân hàng D yêu cầu ông ty C c nghĩa vụ trả tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 28/12/2018 là 162.740.540.864 đồng bao gồm: Nợ gốc 123.292.700.000 đồng; nợ lãi 39.447.840.864 đồng và tiền lãi phát sinh t ngày 29/12/2018 đến ngày ông ty C thực trả hết nợ cho Ngân hàng D theo lãi suất quá hạn được quy định tại các hợp đồng vay.
Trường hợp ông ty C không trả tiền nợ thì yêu cầu bán đấu giá tài sản bảo đảm của ông ty C để thu hồi nợ cho Ngân hàng D.
Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty C tại Ngân hàng D thì Công ty C phải tiếp tục thanh toán nợ cho Ngân hàng D.
Công ty C phải chịu mọi chi phí phát sinh.
* Người đại diện hợp pháp của bị đơn – ông E trình bày:
Bị đơn th a nh n c ký hợp đồng tín dụng và cầm cố tài sản như nguyên đơn trình bày. Bị đơn thống nhất số nợ gốc và tài sản cầm cố. Đối v i tiền lãi nguyên đơn v a tính lãi trong hạn và v a tính lãi quá hạn là lãi chồng lãi nên bị đơn không đồng ý số tiền lãi do nguyên đơn yêu cầu. Đối v i tài sản bảo đảm theo kết quả kiểm điếm của ông ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Thẩm định giá G là c sai s t nên bị đơn không đồng ý và yêu cầu Tòa án kiểm điếm lại tài sản cầm cố. Đối v i các hợp đồng cầm cố tại sản do ông H ký bị đơn cho rằng không phải là chữ ký của ông H. Theo kết lu n giám định Phòng Kỹ thu t hình sự - ông an tỉnh Bình Dương kết lu n chữ ký do ông H ký ra là đúng, bị đơn không đồng ý v i kết lu n giám định nên yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định lại.
* Người đại diện hợp pháp của người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày: Công ty F c ký hợp đồng bảo vệ ba bên v i ông ty C và Ngân hàng D. Trong quá trình làm việc tại ông ty C, Công ty F luôn hoàn thành trách nhiệm như đã ký trong hợp đồng.
Trường hợp ông ty C muốn sử dụng tài sản bảo đảm phải c văn bản của Ngân hàng D thì Công ty F m i cho xuất hàng ra kh i kho.
Tại Bản án kinh doanh, thương mại sơ thẩm số 21/2018/KDTM-ST ngày
28/12/2018 của Tòa án nhân dân thị xã A đã tuyên xử:
1. hấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP D về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối v i ông ty ổ phần T p đoàn Kỹ nghệ g C.
Buộc ông ty ổ phần T p đoàn Kỹ nghệ g C c trách nhiệm thanh toán số tiền nợ gốc: 123.292.700.000 đồng.
Lãi tính đến ngày 28/12/2018 là 39.447.840.864 đồng.
Tổng cộng: 162.740.540.864 đồng.
Công ty ổ phần T p đoàn Kỹ nghệ g C tiếp tục thanh toán tiền lãi tính t ngày 29/12/2018 trên dư nợ gốc thực tế theo lãi suất quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Về xử lý tài sản bảo đảm:
Trường hợp ông ty ổ phần T p đoàn Kỹ nghệ g C không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ không đúng thì tài sản bảo đảm được bán đấu giá theo quy định của pháp lu t để thực hiện nghĩa vụ. Kèm theo danh mục tài sản bảo đảm .
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, nghĩa vụ ch m trả, quyền kháng cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của đương sự.
Ngày 09/01/2019, bị đơn ông ty cổ phần T p đoàn Kỹ nghệ g C nộp đơn kháng cáo;
Ngày 10/01/2019, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thị xã A, tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định kháng nghị số 01/QĐKN/VKS-DS.
Kháng cáo, kháng nghị cho rằng Tòa án cấp sơ thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng nên đề nghị hủy toàn bộ bản Bản án sơ thẩm số 21/2018/KDTM-ST ngày 28/12/2018 của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Bình Dương.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo; đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương giữ nguyên quyết định kháng nghị của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân thị xã A. Các đương sự không th a thu n được v i nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương:
- Trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm, kể t khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, những người tham gia tố tụng và những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp lu t về tố tụng dân sự.
- Quan điểm về việc giải quyết đối v i bản án bị kháng cáo, kháng nghị: Quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm, Tòa án cấp sơ thẩm đã c các vi phạm về tố tụng, cụ thể: Không thực hiện việc kiểm đếm lại tài sản cầm cố khi yêu cầu kiểm đếm lại tài sản cầm cố của bị đơn đã được Chánh án chấp nh n và bị đơn đã nộp tạm ng chi phí là xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;
Tòa án nhân dân thị xã A đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 42/2018/QĐ-T Đ ngày 21/11/2018 để trưng cầu Phân Viện khoa học kỹ thu t hình sự Bộ Công an tại Thành phố Hồ hí Minh giám định lại chữ ký của ông H đã ký trong các hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố và Phụ lục cầm cố nhưng khi Phân Viện khoa học kỹ thu t hình sự Bộ Công an tại Thành phố Hồ hí Minh c ông văn số 45- V/ 09B đề nghị Tòa án nhân dân thị xã A điều chỉnh quyết định trưng cầu giám định thì Tòa án cấp sơ thẩm không thực hiện việc kh c phục hồ sơ và chờ kết quả giám định mà mở phiên tòa xét xử là vi phạm tố tụng, xâm phạm nghiêm trọng quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;
Bị đơn c đơn phản tố gửi cho Tòa án theo biên bản giao nh n ngày 22/8/2018 của Tòa án nhân dân thị xã A nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không thụ lý và cũng không c văn bản thông báo cho đương sự là vi phạm trình tự quy định tại Điều 192, 194 Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Do đ , căn c khoản 3 Điều 308 Bộ lu t Tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử hấp nh n kháng cáo của bị đơn ông ty ổ phần T p đoàn Kỹ nghệ g C, Kháng nghị của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân thị xã A, hủy Bản án kinh doanh, thương mại sơ thẩm số 21/2018/ KDTM-ST ngày 28/12/2018 của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Bình Dương và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c c tại hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa; sau khi nghe các đương sự trình bày ý kiến và Kiểm sát viên phát biểu quan điểm; sau khi thảo lu n, Hội đồng xét xử nh n định:
Quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm, Tòa án cấp sơ thẩm đã c các vi phạm về tố tụng như sau:
Ngày 22/8/2018, bị đơn c đơn phản tố gửi cho Tòa án theo biên bản giao nh n ngày 22/8/2018 của Tòa án nhân dân thị xã A. Xét thấy, bị đơn c yêu cầu phản tố sau khi Tòa án cấp sơ thẩm đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nên Tòa án cấp sơ thẩm không thụ lý yêu cầu phản tố là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ lu t Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm không c văn bản thông báo cho đương sự là vi phạm trình tự quy định tại Điều 202 Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Tòa án cấp sơ thẩm không tiến hành kiểm đếm lại tài sản khi bị đơn c yêu cầu v i lý do bị đơn ch m nộp phí kiểm kê.
Xét thấy: Quá trình giải quyết vụ án, đại diện bị đơn c yêu cầu kiểm đếm lại tài sản cầm cố nhưng Thẩm phán không thực hiện, ngày 04/5/2018, bị đơn khiếu nại về việc không kiểm đếm tài sản cầm cố. Ngày 21/5/2018, Chánh án Tòa án nhân dân thị xã A có Quyết định giải quyết khiếu nại số 14/QĐ-T chấp nh n khiếu nại. Ngày 04/6/2018, Tòa án nhân dân thị xã A ra thông báo yêu cầu bị đơn nộp tạm ng chi phí kiểm đếm tài sản số tiền 350.000.000 đồng trong thời hạn 05 kể t ngày nh n được thông báo. Ngày 08/6/2018, Tòa án giao thông báo cho đại diện bị đơn. Ngày 12/6/2018, bị đơn c đơn khiếu nại về việc tạm ng chi phí Tòa án yêu cầu là quá cao nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không trả lời khiếu nại. Như v y, mặc dù ngày 22/6/2018, bị đơn m i nộp tạm ng chi phí (theo biên bản giao nh n ngày 22/6/2018 là trễ theo thông báo mà Tòa án cấp sơ thẩm đã ấn định nhưng nguyên nhân dẫn đến việc bị đơn nộp trễ là do Tòa án cấp sơ thẩm không c văn bản trả lời cho bị đơn khi bị đơn c đơn khiếu nại. Việc Tòa án cấp sơ thẩm không trả lời đơn khiếu nại của bị đơn là vi phạm Điều 499 Bộ lu t Tố tụng dân sự. Do đ , Tòa án cấp sơ thẩm không tiến hành kiểm đếm lại tài sản khi bị đơn c yêu cầu v i lý do bị đơn ch m nộp phí kiểm kê là chưa phù hợp, vi phạm quy định tại Điều 101 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Ngoài ra, tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn và bị đơn xác nh n rằng số liệu theo “Thuyết minh kiểm đếm - xác định khối lượng” do ông ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Thẩm định giá G thực hiện c sự chênh lệch v i số liệu hàng cầm cố sau khi Ngân hàng D giải chấp. Như v y, để xác định chính xác số hàng h a cầm cố hiện còn lại thì phải thực hiện lại việc kiểm đếm m i c cơ sở để giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn c yêu cầu giám định lại chữ ký của ông H. Tòa án nhân dân thị xã A đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 42/2018/QĐ-T Đ ngày 21/11/2018 để trưng cầu Phân Viện khoa học kỹ thu t hình sự Bộ Công an tại Thành phố Hồ hí Minh giám định lại chữ ký của ông H đã ký trong các hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố và Phụ lục cầm cố. Ngày 27/12/2018, Phân Viện khoa học kỹ thu t hình sự Bộ Công an tại Thành phố Hồ hí Minh c ông văn số 45- V/ 09B đề nghị Tòa án nhân dân thị xã A điều chỉnh quyết định trưng cầu giám định và kéo dài thời gian giám định sửa và gửi lại quyết định trưng cầu giám định theo hư ng mô tả đúng tài liệu giám định so v i thực tế . ùng ngày 27/12/2018, Tòa án nhân dân thị xã A có Công văn số 586/T -DS phúc đáp v i nội dung đề nghị Phân Viện khoa học kỹ thu t hình sự Bộ Công an tại Thành phố Hồ hí Minh bàn giao lại hồ sơ giám định để kh c phục theo nội dung yêu cầu. Xét thấy, quá trình trên, Tòa án cấp sơ thẩm đã thực hiện đúng quy định của pháp lu t. Tuy nhiên, sau đ Tòa án cấp sơ thẩm không thực hiện việc kh c phục hồ sơ theo đề nghị của Phân Viện khoa học kỹ thu t hình sự Bộ Công an tại Thành phố Hồ hí Minh và chờ kết quả giám định mà tiếp tục mở phiên tòa xét xử vào Ngày 28/12/2018 là vi phạm quy định tại Điều 102 Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Xét các vi phạm của Tòa án cấp phúc thẩm đã phân tích tại mục [1] là nghiêm trọng, không thể kh c phục được tại Tòa án cấp phúc thẩm. Do v y, cần hủy án sơ thẩm và chuyển hồ sơ về Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Do hủy án sơ thẩm nên phần án phí sơ thẩm và chi phí tố tụng tại Tòa án cấp sơ thẩm sẽ được Tòa án cấp sơ thẩm quyết định khi giải quyết lại vụ án. Riêng đối v i số tiền 361.900.000 đồng - tạm ng chi phí tố tụng mà Tòa án nhân dân thị xã A đã chuyển cho Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương thì Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương đã hoàn trả cho Công ty ổ phần T p đoàn Kỹ nghệ g C theo biên bản giao nh n lúc 15 giờ 30 phút ngày 21/5/2019).
T những phân tích trên, c căn c chấp nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn và kháng nghị của Viện Kiểm sát nhân dân thị xã A;
Đề nghị của Viện Kiểm Sát là hoàn toàn phù hợp.
Án phí kinh doanh, thương mại phúc thẩm: Do bản án sơ thẩm bị hủy nên người kháng cáo không phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- ăn c khoản 3, Điều 308 và khoản 1 Điều 310 Bộ lu t Tố tụng dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội kh a 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. hấp nh n kháng cáo của bị đơn Công ty ổ phần T p đoàn Kỹ nghệ g C và kháng nghị của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân thị xã A, tỉnh Bình Dương.
Hủy Bản án kinh doanh, thương mại sơ thẩm số 21/2018/KDTM-ST ngày 28/12/2018 của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Bình Dương và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Bình Dương giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
2. Án phí kinh doanh, thương mại phúc thẩm: Công ty ổ phần T p đoàn Kỹ nghệ g C không phải chịu. hi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Bình Dương hoàn trả cho Công ty ổ phần T p đoàn Kỹ nghệ g C 2.000.000 đồng tiền tạm ng án phí đã nộp tại Biên lai số 0014709 ngày 15/01/2019 của hi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Bình Dương.
3. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án 21/5/2019./.
Các Thẩm phán thành viên
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Phan Trí Dũng
Trần Thị Nhàn
Thái Thị Hữu Xuân
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Dương; - TAND thị xã A; - hi cục TH DS thị xã A; - ác đương sự; - Lưu: Tổ H TP, Tòa KT, HSV . Các Thẩm phán Trần Thị Nhàn Phan Trí Dũng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Thị Hữu Xuân HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Thái Thị Hữu Xuân |