- Tranh chấp gì? án hình sự — "Ngô Đình T1 cùng đồng bọn - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Ngô Đì nh T1, Nguyễ n Văn C, Trầ n Văn Th phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Bộ luật hình sự xử phạt; Điều 173 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2019/HSST Ngày: 04/4/2019. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Đì nh Quế ; Ông Nguyễ n Đăng Dũ ng.
- Thư ký phiên toà: Ông Bùi Văn Tuyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên toà: Ông Nguyễ n Toán C - Kiểm sát viên
Ngày 04/4/2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 10/2019/HSST ngày 01/02/2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2019/HSST- QĐ ngày 01/3/2019 đối với các bị cáo:
1. Ngô Đì nh T1 sinh năm 1992.
Nơi cư trú : Thôn Tư Thế , xã Trí Quả, huyệ n Thuậ n Thà nh , tỉnh Bắc Ninh; Nghề nghiệ p: Lao độ ng tự do ; Trình độ học vấn : 9/12; Dân tộ c: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giá o: không; Quố c tị ch: Việ t Nam; Con ông Ngô Văn T2 và bà Nguyễ n Thị H; Vợ : Hoàng Thị O; Con: có 01 con sinh năm 2018 .
Tiề n sự: không.
Tiề n án:
- Tại bản án số 49 ngày 25/07/2013, Ngô Đì nh T1 bị Tòa án nhân dân huyệ n Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên xử phạ t 01 năm tù về tộ i “Trộ m Cắ p tài sản” theo khoản 1 Điề u 138 BLHS 1999. Đế n ngà y 09/04/2014 chấ p hà nh xong hì nh phạ t và cá c quyế t đị nh khá c.
-Tại bản án số 22 ngày 24/04/2015, Ngô Đì nh T1 bị Tòa án nhân dân huyện Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh xử phạt 18 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điề u 138 BLHS năm 1999. Đế n ngà y 10/07/2016 chấ p hà nh xong hì nh phạt.
Nhân thân:
-Tại bản án số 05/2018/HSST ngày 19/12/2018, Ngô Đì nh T 1 bị Tòa án nhân thị xã Từ Sơn , tỉnh Bắc Ninh xử phạt 40 tháng tù về tộ i “Trộ m cắp tài sản” theo điể m c và điể m g khoản 2 Điề u 173 Bộ luật hình sự.
-Tại bản án số 06/2019/HSST ngày 21/01/2019, Ngô Đì nh T1 bị T òa án nhân dân huyệ n Yên Phong , tỉnh Bắc Ninh xử phạt 34 tháng tù về tộ i “Trộ m cắp tài sản” theo điể m g khoản 2 Điề u 173 Bộ luậ t hì nh sự .
- Tại bản án số 11/2019/HSST ngày 22/01/2019, Ngô Đì nh T 1 bị Tòa án nhân dân huyệ n Tiên Du , tỉnh Bắc Ninh xử phạ t 36 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo điể m g khoản 2 Điề u 173 Bộ luậ t hì nh sự .
- Tại bản án số 05/2019/HSST ngày 24/01/2019, Ngô Đì nh T 1 bị T òa án nhân dân huyệ n Quế Võ , tỉnh Bắc Ninh xử phạ t 36 tháng tù về tộ i “Trộ m cắ p tà i sản” theo điểm g khoản 2 Điề u 173 Bộ luật hình sự.
- Tại bản án số 64/2019/HSST ngà y 15/3/2019, Ngô Đì nh T1 bị Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh xử phạt 32 tháng tù về tộ i “Trộ m cắ p tà i sản” theo điểm g khoản 2 Điề u 173 Bộ luậ t hì nh sự .
Bị cáo hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Ninh theo Quyế t đị nh thi hà nh á n hì nh sự số 63/2019/QĐ- CA ngà y 28/01/2019 của Chánh án Tòa án nhân dân thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. (Có mặt tại phiên tòa).
2. Nguyễ n Văn C, sinh năm 1990
Nơi cư trú : Thôn Đạ i Trạ ch , xã Đình Tổ , huyệ n Thuậ n Thà nh , tỉnh Bắc Ninh; Nghề nghiệ p: Lao độ ng tự do ; Trình độ học vấn : 6/12; Dân tộ c: Kinh; Giớ i tính: Nam; Tôn giá o: không; Quố c tị ch: Việ t Nam; Con ông Nguyễ n Văn Cử và bà Phạm thị Hương; Vợ : chưa có .
Tiề n á n, tiề n sự : Không
Nhân thân :
- Ngày 27/09/2018, Nguyễ n Văn C bị Công an h uyệ n Thuậ n Thà nh , tỉnh Bắ c Ninh xử phạ t hà nh chí nh bằ ng hì nh thứ c phạ t tiề n
vớ i mứ c phạ t là 3.500.000đồ ng về hà nh vi “Hủ y hoạ i tà i sả n”.
- Tại bản án số 06/2019/HSST ngày 21/01/2019, bị cáo bị Tòa án nhân dân huyệ n Yên P hong, tỉnh Bắc Ni nh xử phạ t 15 tháng tù về tộ i “Trộ m cắ p tà i sả n” theo khoản 1 Điề u 173 Bộ luậ t hình sự .
Bị cáo hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Ninh theo Quyế t đị nh thi hà nh á n hì nh sự số 18/2019/QĐ- CA ngà y 22/02/2019 của Chánh án Tòa án nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. (Có mặt tại phiên tòa).
3. Trầ n Văn Th, sinh năm 1989
Nơi cư trú : Thôn Vĩ nh An , xã Vĩnh Khúc , huyệ n Văn Giang , tỉnh Hưng Yên; Nghề nghiệ p: Lao độ ng tự do ; Trình độ họ c vấ n: 9/12; Dân tộ c: Kinh; Giớ i tính: Nam; Tôn giá o: không; Quố c tị ch: Việ t Nam; Con ông Trầ n Văn Hưng và bà Phạm Thị Lượt; Vợ , con: Chưa có.
Tiề n án: Tại bản án số 32 ngày 14/09/2015, Trầ n Văn Th bị Tòa án nhân dân huyệ n Cẩ m Giàng, tỉnh Hải Dương xử phạt 36 tháng tù về tội “ Cướp tài sản” theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 133 BLHS năm 1999. Ngày 26/11/2017 T1 chấ p hà nh xong hì nh phạ t và cá c quyế t đị nh khá c.
Tiề n sự : không
Nhân thân :
- Ngày 19/12/2018 Trầ n Văn Th bị Tòa án nhân dân thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh xử phạ t 18 tháng tù về tộ i “Trộ m cắ p tà i sả n” theo khoả n 1 Điề u 173 Bộ luậ t hình sự.
- Ngày 21/01/2019 Trầ n Văn Th bị Tòa án nhân dân huyệ n Yên Phong, tỉnh Bắ c Ninh xử phạ t 18 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điề u 173 Bộ luậ t hì nh sự .
- Ngày 22/01/2019 Trầ n Văn Th bị Tòa án nhân dân huyện Tiên Du , tỉnh Bắ c Ninh xử phạ t 18 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo kho ản 1 Điề u 173 Bộ luậ t hì nh sự .
- Ngày 24/01/2019 Trầ n Văn Th bị Tòa án nhân dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh xử phạ t 20 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điề u 173 Bộ luậ t hình sự.
Bị cáo hiện đang bị tạm gi am tạ i Trạ i tạ m giam Công an tỉ nh Bắ c Ninh theo Quyế t đị nh thi hà nh á n hì nh sự số 79/2019/QĐ- CA ngà y 18/3/2019 của Chánh án Tòa án nhân dân thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. (Có mặt tại phiên tòa).
Bị hại: Anh Nguyễ n Minh V, sinh năm 1995. Đị a chỉ : Thôn Đạ i Trạ ch , xã Đì nh Tổ , huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh. (Vắ ng mặ t).
Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễ n Đứ c N, sinh năm1975 (Ông Nhụ đã mấ t năm2016).
- Bà Đỗ Thị T2, sinh năm 1977.
- Cháu Nguyễ n Mạ nh D, sinh năm 2005.
- Bà Nguyễ n Thị B, sinh năm 1957.
Tấ t cả cá c đương sự đề u trú tạ i: Thôn Đ, xã Đ, huyệ n Thuậ n Thà nh , tỉnh Bắc Ninh.
(Bà B, bà T2, cháu D đều ủy quyền cho anh V).
NỘ I DUNG CỦ A VỤ Á N
Theo cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n và diễ n biế n tạ i phiên tò a, nộ i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 21 giờ ngày 01/9/2018, Ngô Đì nh T1 và Trầ n Văn Th cùng đi trên chiế c môtô nhã n hiệ u Honda, loại Wave củ a T1 từ thà nh phố Bắ c Ninh về khu vự c Đạ i họ c may Hà Nội thuộ c đị a phậ n xã Xuân Lâm , huyệ n Thuậ n T hành, tỉnh Bắc Ninh để gặ p bạ n . Lúc này Nguyễ n Văn C gọi điện thoại cho Th, C hỏi Th và T1 đang ở đâu và hẹ n gặ p nhau ở đoạ n đượ ng tỉ nh lộ 283 gầ n cầ u UBND xã Đì nh Tổ , huyệ n Thuậ n Thà nh để nó i chuyệ n , T1 và Th đồ ng ý . C điề u khiể n xe môtô nhã n hiệ u Yamaha loạ i Exciter, BKS 29N1-531.22 đi từ nhà đế n điể m hẹ n . Khi gặ p nhau, C rủ T1 và Th đi về khu nhà C xem ai có tà i sả n sơ hở thì trộ m cắ p. Do đã có hẹn với bạn ở khu Trườ ng đạ i họ c may nên T1 bảo Th đi chiế c xe Wave đế n chỗ bạn trước còn T1 và C đi xe Exciter về khu nhà C xem có tà i sả n sơ hở t hì trộm cắ p, Th đồ ng ý . Khi C và T1 đi đế n khu vự c cạ nh Trườ ng mầ m non Bí ch Ngọ c ở thôn Đại Trạch, xã Đình Tổ, huyệ n Thuậ n Thành thì C và T1 thấy trướ c cổ ng nhà anh Nguyễ n Văn S, sinh năm 1955 ở thôn Đại Trạch, xã Đình Tổ có dựng 02 chiế c xe môtô ở cạ nh nhau nhưng k hông có ngườ i trông coi , C bảo T1 đi và o xem nế u không có ai trôm nom thì trộm cắp xe còn C đứ ng ngoà i ngã tư đầ u ngõ cả nh giớ i . T1 đi bộ đến chỗ dụng 02 chiế c xe môtô trên. T1 kiể m tra chiế c xe môtô nhã n hiệ u Honda, loại Airblad e, màu vàng -đen, BKS 99F1-153.01 (là xe của anh Nguyễ n Minh V). T1 thấ y xe không khó a cổ , không khó a cà ng, T1 nhìn vào trong nhà anh Sang thấ y có mấy ngườ i ngồ i chơi nhưng không ai chú ý ra ngoà i cổng nên T1 đã dắ t chiế c xe củ a anh V đi ra chỗ C. Sau đó , C ngồ i lên xe củ a anh V còn T1 điề u khiể n xe Exciter và dù ng chân đẩ y xe cho C đi cấ t giấ u. Khi đi về đế n đoạ n đườ ng thuộ c thôn Sen Hồ , xã Lệ Chi, huyệ n Gia Lâm thành phố Hà Nội thì T1 và C dừ ng xe lạ i. T1 bảo C ngồ i đợ i rồ i T1 đi chiế c xe Exciter đế n khu trườ ng may gặ p Th, T1 bảo Th đi ra chỗ C đẩ y xe trộ m cắ p đượ c mang về phò ng trọ củ a Th và T1 cấ t giấ u. Th đồ ng ý rồ i lấ y chiế c xe Exciter đi ra chỗ C, còn T1 ngồ i lạ i uố n g rượ u cùng các bạn ở khu Trườ ng đạ i học may . Khi gặ p nhau Th ngồ i trên chiế c xe Ariblade củ a anh V còn C điề u khiể n chiế c Exciter và dù ng chân đẩ y cho Th đi về phòng trọ của Th và T1 ở khu Th Bàn, quậ n Long Biên, thành phố Hà Nội cất giấu. Sau đó Th và C đi xe Exciter đế n chỗ T1 và hát Karaoke cùng mọi người.
Đế n ngà y 03/09/2018, C đến phòng trọ của Th rồ i T1 cùng C tháo mặt nạ chiế c xe trộ m c ắp của anh V ra để đấ u dây điệ n và nổ máy. Sau khi nổ được máy, T1 điề u khiể n chiế c xe củ a anh V chở Th đi đế n nhà anh Nguyễ n Đứ c M sinh năm 1980 ở thôn Tự , xã Tam Sơn , thị xã Từ Sơn , tỉnh Bắc Ninh để bán . Tại đây, Th đứ ng ngoà i cò n T1 vào trong giao dịch và bán chiếc xe trộm cắ p củ a anh V cho anh Mạ nh vớ i giá 3.000.000đồ ng nhưng do anh Mạ nh không đủ tiề n nên anh Mạ nh đã đưa trướ c cho T1 2.000.000đồng . Số tiền này T1 chia cho Th 1.000.000đồng rồ i hai ngườ i đã ăn tiêu cá nhân hế t con C không đượ c T1 chia cho đồ ng nà o.
Đế n ngà y 07/09/2018, T1 và C bị Cơ quan CSĐT Công an thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắ c Ninh bắ t giữ . Ngày 20/09/2018 Th bị cơ quan CSĐT Công an huyệ n Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh bắ t giữ trong mộ t vụ á n khác xảy ra trên địa bàn thị xã Từ Sơn và huyệ n Yên Phong. Sau khi bị bắ t , T1, C và Th đã khai nh ận về hà nh vi trộ m cắ p xe môtô củ a anh Nguyễ n Minh V.
Tại bản kết luận định giá tài sản số 39/KL-HĐ ngày 21/9/2018 của Hội đồng định giá UBND huyện Thuận Thành kết luận: 01 xe môtô nhãn hiệu Ariblade, màu sơn và ng, đen, BKS 99F1- 15301 mua năm 2013 tại thời điểm bị chiếm đoạt trị giá 19.500.000đồng.
Với nội dung trên tại bản cáo trạng số 10/Ctr- VKS ngày 31/01/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành đã truy tố Ngô Đì nh T 1 về tội "Trộm cắp tài sản " theo điể m g khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự; Nguyễ n Văn C, Trầ n Văn Th về tội "Trộm cắp tài sản " theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự.
Tại phiên toà hôm nay, các bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi của mình đúng như nội dung bản cáo trạng đã truy tố. Bị cáo thừa nhận hành vi của mình là phạm tội, xin giảm nhẹ hình phạt.
Đối với chiế c xe mà cá c bị cá o trộ m cắ p củ a anh V đến nay Cơ quan điều tra chưa thu hồ i đượ c . Nay anh V yêu cầ u cá c bị cá o phả i bồ i thườ ng số tiề n 19.500.000đ tương ứ ng vớ i trị giá chiế c xe, các bị cáo không có ý kiến gì. Nhưng bị cáo T1 đề nghị Hội đồng xét xử xem xét vì kết quả định giá chiếc xe là quá cao.
Phía người có quyền lợ i, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễ n Thị B, bà Đỗ Thị T2, cháu Nguyễ n Mạ nh D đều ủy quyền cho anh Nguyễ n Minh V đượ c toà n quyế t quyế t đị nh mọ i vấ n đề liên quan đế n vụ á n.
Anh Nguyễ n Minh V có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Tại Cơ quan điều tra anh V trình bày: Ngày 01/9/2018 anh bị kẻ gian trộ m cắ p chiế c xe môtô nhã n hiệ u Honda, loại Airblade, màu vàng - đen, BKS 99F1-153.01. Chiế c xe nà y đăng ký mang tên bố anh là ông Nguyễ n Đứ c N nhưng bố anh đã mấ t từ năm 2016 do vậ y gia đì nh anh đã giao cho anh sử dụ ng chiế c xe nà y . Do đến nay Cơ quan điều tra chưa thu hồ i đượ c chiế c xe nên anh yêu cầ u cá c bị cá o phả i bồ i thườ ng cho anh trị giá chiếc xe theo kết luận của Hội đồng định giá là 19.500.000đ ngoà i ra anh không yêu cầ u bị cá o phả i bồ i thườ ng gì kha. ́ c
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành sau khi phân tích, đánh giá tính chất, nguyên nhân, động cơ của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của các bị cáo, vẫn giữ nguyên quan điểm và đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên tộ i danh như Cá o trạ ng đã truy tố và đề nghị:
Áp dụng điể m g khoản 2 Điều 173; điểm r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điề u 38 Bộ luật hình sự xử phạt: Ngô Văn T1 từ 30 đến 36 tháng tù.
Áp dụng khoả n 1 Điều 173; điểm r, s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điề u 56 Bộ luật hình sự xử phạt: Nguyễ n Văn C 18 đến 21 tháng tù. Tổ ng hợ p vớ i 15 tháng tù tại bản án số 06/2018/HSST ngà y 21/01/2019 của Tòa án nhân dân huyện Yên Phong buộ c bị cá o phả i chấ p hà nh hì nh phạ t chung cho cả hai bả n á n từ 33 đến 36 tháng tù.
Áp dụng khoả n 1 Điều 173; điểm r, s khoản 1 Điều 51; điể m h khoả n 1 Điề u 52; Điều 38; Điề u 56 Bộ luật hình sự xử phạt: Trầ n Văn Th 18 đến 21 tháng tù. Tổ ng hợ p vớ i 18 tháng tù tại bản án số 05/2018/HSST ngà y 19/12/2019 của Tòa án nhân dân thị xã Từ Sơn
; 18 tháng tù tại bản án số
06/2019/HSST ngà y 21/01/2019 của Tòa án nhân dân huyệ n Yên Phong ; 20 tháng tù tại bản án số 11/2019/HSST ngà y 22/01/2019 của Tòa án nhân dân huyện Tiên Du ; 20 tháng tù tại bản án số 05/2019/HSST ngà y 24/01/2019 của Tòa án nhân dân huyện Quế Võ. Buộ c bị cá o phả i chấ p hà nh hì nh phạ t chung cho cả 05 (năm) bản án từ 07 năm 10 tháng đến 08 năm 01 tháng tù.
Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng khoản 1 Điề u 46 Bộ luậ t hì nh sự ; Điề u 584, 585, 587; 589 Bộ luậ t dân sự : Buộ c các bị cáo Ngô Văn T1, Nguyễ n Văn C, Trầ n Văn Th phải liên đớ i bồ i thườ ng cho anh
Nguyễ n Minh V tổ ng số tiề n 19.500.000đ. (Cụ thể: mỗ i bị cá o phả i bồ i thườ ng cho anh V số tiề n 6.500.000đ)
Các bị cáo không tham gia tranh luận với đại diện Viện kiểm sát, mà chỉ đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng.
HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ NHẬ N ĐỊ NH
Lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên toà hôm nay phù hợp với các chứng cứ đã được thu thập trong quá trình điều tra, cùng thời gian, địa điểm phạm tội cũng như lời khai của người bị hại, người liên quan. Đã có đủ cơ sở để kết luận:
Khoảng 21 giờ ngà y 01/9/2018 Ngô Đì nh T1, Nguyễ n Văn C đã có hà nh vi lén lút trộ m cắ p của anh Nguyễ n Minh V mộ t chiế c xe môtô nhã n hiệ u Honda, loại Airblade, màu vàng-đen, BKS 99F1-153.01 có giá trị theo kết luận của Hội đồng định giá là 19.500.000đồng. Bị cáo Trầ n Văn Th mặ c dù không trự c tiế p thự c hiệ n hành vi trộm cắp cùng bị cáo T1, C nhưng biế t bị cá o T1, C đi trộ m cắ p tà i sả n mà không ngăn cả n và có hà nh vi mang chiế c xe đi cấ t giấ u và tiêu thụ. Do vậy hành vi của bị cáo Ngô Đì nh T 1 đã phạm tội “Trộm cắp tài sản” quy định tại điể m g khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự; Bị cáo Nguyễ n Văn C , Trầ n Văn Th đã phạm tội “Trộm cắp tài sản” quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự. Bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành đã truy tố bị cáo với tội danh và điều luật đã viện dẫn ở trên là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến sở hữu riêng của ngườ i khá c được pháp luật bảo vệ, gây bất bình trong quần chúng nhân dân. Vì vậy phải đưa ra xét xử kịp thời để giáo dục, răn đe bị cáo và phòng ngừa chung.
Xét về tính chất vụ án thì thấy: Đây là vụ á n đồng phạm giản đơn, các bị cáo không có sự bàn bạc, câu kết, phân công nhiệ m vụ từ trướ c . Bị cáo T1 và C đều cùng nhau trự c tiế p thực hiện hành vi phạm tội, bị cáo Th có vai trò là đồng phạm vớ i bị cáo T1 và C và có có hành vi mang cấ t giấ u và tiêu thụ tài sản trộm cắ p do vậ y các bị cáo phải chịu trách nhiệm tương xứng với hành vi phạm tội của mình.
Xét về nhân thân và các tình tiết tăng nặng , giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo thì thấy: Các bị cáo đều sinh ra trong gia đình con em lao động , tuổ i đờ i còn trẻ nhưng không chịu tu dưỡng rèn luyện làm ăn chân chính mà lại chơi bời lêu lổ ng và đều có nhân thân rấ t xấ u. Nhiề u lầ n thự c hiệ n hà nh vi trộ m cắ p tà i sả n trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và bị Tòa án đưa ra xét xử.
Bị cáo T1: Bị cáo đã có 02 tiề n á n về tộ i Trộ m cắ p tà i sả n đế n nay chưa
đượ c xó a á n tí ch nên đây là tì nh tiế t đị nh khung tăng nặ ng trá ch nhiệ m hì nh sự do vậ y bị cá o không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự tái phạm nguy hiể m quy đị nh tạ i điể m h khoả n 1 Điề u 52 Bộ luậ t hì nh sự .
Về nhân thân: Ngày 19/12/2018 bị cáo bị Tòa án nhân thị xã Từ Sơn xử phạt 40 tháng tù về tội “Trộ m cắ p tà i sả n”; Ngày 21/01/2019 bị Tòa án nhân dân huyện Yên Phong xử phạ t 34 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”; Ngày 22/01/2019 bị Tòa án nhân dân huyện Tiên Du xử phạt 36 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” ; Ngày 22/01/2019 bị Tòa án nhân dân huyện Quế Võ xử phạt 36 tháng tù về tội “Trộm cắ p tà i sả n”; Ngày 15/3/2019 bị Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh xử phạt 32 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Tuy nhiên hà nh vi phạ m tộ i củ a bị cá o trong các bản án cùng gần thời điểm bị cáo thực hiện hành vi phạm tội tại Thuận Thành nên đến nay các bản án đã có hiệ u lự c phá p luậ t nên không coi là tiề n á n đố i vớ i bị cá o.
Do bản án của các TAND thị xã Từ Sơn, TAND huyệ n Yên Phong , TAND huyệ n Tiên Du, TAND huyệ n Quế Võ đế n nay đã có hiệ u lự c phá p luậ t nhưng bả n án của TAND thành phố Bắc Ninh chưa có hiệu lực pháp luật nên không tổng hợp hình phạt của các bản án đã xét xử đối với T1 trong bả n á n nà y là phù hợ p.
Bị cáo C: Năm 2018 bị cáo bị Công an huyện Thuận Thành , tỉnh Bắc Ninh xử phạ t hà nh chí nh bằ ng hì nh thứ c phạ t tiề n vớ i mứ c phạ t là
3.500.000đồ ng về hành vi “Hủy hoại tài sản” ; Ngày 21/01/2019, bị cáo bị Tòa án nhân dân huyện Yên Phong xử phạ t 15 tháng tù về tộ i “Trộ m cắ p tà i sả n” . Bản án này cùng gần thờ i điể m bị cá o thự c hiệ n hà nh vi phạ m tộ i tạ i Thuậ n Thà nh đế n nay bả n á n đã có hiệ u lực pháp luật nhưng không coi là tiề n á n đố i vớ i bị cá o nhưng cầ n tổ ng hợ p hình phạt với bản án lần này buộ c bị cá o phả i chấ p hà nh hì nh phạ t củ a cả hai bả n a.́ n
Bị cáo Th:
Có 01 tiề n á n : Ngày 14/09/2015, bị cáo bị Tò a á n nhân dân huyệ n Cẩ m
Giàng, tỉnh Hải Dương xử phạt 36 tháng tù về tội “Cướp tài sản” . Đế n nay chưa đượ c xó a á n tí ch do vậ y bị cá o phả i chị u tì nh tiế t tăng nặ ng trá ch nhiệ m hì nh sự “Tá i phạ m” quy đị nh tạ i điể m h khoả n 1 Điề u 52 Bộ luậ t hì nh sự .
Nhân thân: Ngày 19/12/2019 bị cáo bị Tòa án nhân dân thị xã Từ Sơn xử
phạt 18 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” ; Ngày 21/01/2019 bị Tòa án nhân dân huyệ n Yên Phong xử phạ t 18 tháng tù về tội “Trộ m cắ p tà i sả n”; Ngày 22/01/2019, bị Tòa án nhân dân huyện Tiên Du xử phạt 20 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” ; Ngày 24/01/2019 bị Tòa án nhân dân huyện Quế Võ xử phạt 20 tháng tù về tội “Trộ m cắ p t ài sản”. Tuy nhiên hà nh vi phạ m tộ i củ a bị cá o trong cá c bả n á n cù ng gầ n thờ i điể m bị cá o thự c hiệ n hà nh vi phạ m tộ i tạ i Thuậ n Thà nh nên mặ c dù đế n nay bả n á n đã có hiệ u lự c phá p luậ t nhưng không coi là tiề n á n đố i vớ i bị cá o.
Do bản án của các TAND thị xã Từ Sơn , TAND huyệ n Yên Phong , TAND huyệ n Tiên Du, TAND huyệ n Quế Võ đã có hiệ u lự c phá p luậ t nên cầ n tổ ng hợ p hình phạt với bản án lần này buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung của các bản án.
Từ nhữ ng phân tí ch trên Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y cá c bị cá o đề u có nhậ n
thân rấ t xấ u, đã từ ng nhiề u lầ n bị Tò a á n xé t xử về hà nh vi xâm phạ m tà i sả n củ a công dân nhưng không lấ y đó là m bà i họ c mà vẫ n tiế p t ục phạm tội nên cấ n phả i có hình phạt nghiêm khắc cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhất định mớ i đủ tá c dụ ng giá o dụ c và phò ng ngừ a chung . Tuy nhiên khi bị bắ t về hà nh vi phạm tôi khác các bị cáo đều đã tự khai nhậ n hà nh vi phạ m tộ i củ a mì nh . Tại cơ quan điề u tra và tạ i phiên toà hôm nay cá c bị cáo đ ều thành khẩn khai báo nên cá c bị cáo đều được tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm r, điể m s khoản 1 Điề u 51 Bộ luậ t hì nh sự . Do vậy khi lượ ng hì nh cần xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho cá c bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Do tài sản các bị cáo trộm cắp là chiếc xe môtô nhãn hiệ u Honda, loại Airblade , màu vàng -đen, BKS 99F1-153.01 của anh Nguyễ n Minh V đến nay chưa thu hồi được. Phía anh V yêu cầ u cá c bị cá o phả i bồ i thườ ng giá trị chiếc xe theo Kết luận của Hội đồng định giá là 19.500.000đ, Xét yêu cầu của bị hại là hợp pháp nên cầ n buộ c cá c bị c áo phải có trách nhiệm liên đới bồi thườ ng cho anh V số tiề n 19.500.000đ. (Cụ thể: Mỗi bị cáo phải bồi thường cho anh V số tiề n 6.500.000đ)
Liên quan trong vụ á n này có anh Nguyễ n Đứ c Mạnh là người T1 và Th khai đã mua chiế c xe mà cá c bị cá o trộ m cắ p củ a anh V. Tuy nhiên đế n nay chưa đủ căn cứ chứ ng minh anh Mạ nh có phả i là ngườ i đã mua chiế c xe đó hay không . Do vậ y Cơ quan điề u tra đang tiế p tụ c điề u tra là m rõ , khi nà o là m rõ sẽ xử lý sau là phù hợ p.
Đối với chiếc xe môtô nhã n hiệ u Yamaha loạ i Exciter , BKS 29N1-531.22 mà C đã sử dụ ng để đi trộ m căp là xe do T1 và Th trộ m cắ p đượ c trên đị a bà n huyệ n Quế Võ , tỉnh Bắc Ninh cho C mượ n. Hiệ n nay Cơ quan CSĐT Công an huyện Quế Võ đã tạm giữ chiếc xe để điều tra theo thẩm quyền . Do vậ y Cơ quan CSĐT Công an huyệ n Thuậ n Thà nh không đề cập xử lý là phù hợ p.
Đối với chiếc điện thoại di động của Th và C dùng để liên lạc với nhau . Do các bị cá o đã là m rơi mấ t và không rõ rơi ở đâu nên Cơ quan điề u tra không nên thu hồ i đượ c nên không xử lý là phù hợ p.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí Hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố các bị cáo Ngô Đì nh T1, Nguyễ n Văn C, Trầ n Văn Th phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
Áp dụng điể m g khoản 2 Điều 173; điểm r, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự.
Xử phạt: Ngô Đì nh T1 32 (Ba mươi hai) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắ t thi hà nh á n.
Áp dụng khoả n 1 Điều 173; điểm r, s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điề u 56 Bộ luật hình sự.
Xử phạt: Nguyễ n Văn C 15 (Mườ i lăm) tháng tù. Tổ ng hợ p vớ i hình phạt 15 (Mườ i lăm ) tháng tù tại bản án số 06/2018/HSST ngà y 21/01/2019 của Tòa án nhân dân huyệ n Yên Phong , tỉnh Bắc Ninh buộ c bị cá o phả i chấ p hà nh hì nh phạ t chung cho cả hai bả n á n là 30 (Ba mươi) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ , tạm giam của bản án số 06/2018/HSST ngà y 21/01/2019 của Tòa án nhân dân huyệ n Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ngày 20/9/2018.
Áp dụng khoả n 1 Điều 173; điểm r, s khoản 1 Điều 51; điể m h khoả n 1 Điề u 52;Điều 38; Điề u 56 Bộ luật hình sự.
Xử phạt: Trầ n Văn Th 15 (Mườ i lăm) tháng tù. Tổ ng hợ p vớ i hình phạt 18 (Mườ i tá m ) tháng tù tại bản án số 05/2018/HSST ngà y 19/12/2019 của Tòa án nhân dân thị xã Từ Sơn , tỉnh Bắc Ninh ; 18 (Mườ i tá m ) tháng tù tại bản án số 06/2019/HSST ngà y 21/01/2019 của Tòa án nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh; 20 (Hai mươi) tháng tù tại bản án số 11/2019/HSST ngà y 22/01/2019 của Tòa án nhân dân huyện Tiên Du , tỉnh Bắc Ninh; 20 (Hai mươi) tháng tù tại bản án số 05/2019/HSST ngà y24/01/2019của Tòa án nhân dân huyệ n Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Buộ c bị cá o phả i chấ p hà nh hì nh phạ t chung cho cả 05 bản án là 07 (bẩ y) năm 07 (bẩ y) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắ t tạ m giam của bản án số 06/2018/HSST ngày 19/12/2018 của Tòa án nhân dân
thị xã Từ Sơn , tỉnh Bắc Ninh ngày 07/9/2018.
Về trá ch nhiệ m dân sự : Áp dụng khoản 1 Điề u 46 Bộ luậ t hì nh sự ; Điề u 584; 585; 587, 589 Bộ luậ t dân sự : Buộ c cá c bị cá o phả i liên đớ i bồ i thườ ng cho anh Nguyễ n Minh V số tiề n 19.500.000đ (Mườ i chí n triệ u năm trăm nghì n đồ ng ). Cụ thể: Bị cáo Ngô Đì nh T 1, Nguyễ n Văn C , Trầ n Văn Th mỗ i bị cá o phải bồi thườ ng cho anh V số tiề n 6.500.000đ (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng)
Kể từ ngà y bả n á n có hiệ u lự c phá p l uậ t, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong , hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất theo quy đị nh tạ i Điề u 468 Bộ luậ t dân sự t ương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Về án phí: Áp dụ ng Điề u 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH: Bị cáo Ngô Đì nh T 1, Nguyễ n Văn C , Trầ n Văn Th mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm và 325.000đ (Ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm)
Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị hại, người có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặ c niêm yế t bả n á n. Nơi nhân:
| - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - Công an huyện Thuận Thành;. - Những người tham gia tố tụng; - THADS huyện Thuận Thành;. - Lưu hồ sơ, văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Đã ký Nguyễn Thị Minh Thu |