vanban.org

Bản án 13/2019/HSST — Hình sự

TAND huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An Tuyên án 19/09/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50; Điều 54 Bộ luật hình sự.

Tuyên bố bị cáo Lê Văn Tr ph m tội “Cố ý gây thương tích”. Xử ph t: Lê Văn Tr 01 một năm 06 sáu tháng tù. Thời h n tù đư c tính từ ngày 29/5/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Tr tội cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một…"
  • Tòa quyết gì? p dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50; Điều 54 Bộ luật hình sự.
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật tố tụng hình sự tranh tụng t i phiên tòa; Điều 326 Bộ luật tố tụng hình sự tranh tụng t i phiên tòa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Huyện T
Tỉnh L
-----------
Bản án số: 13/2019/HSST
Ngày: 19/9/2019

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T – TỈNH L

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Bảo.

Các hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Năm.

Bà Nguyễn Thị Duyên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Diễm Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Th nh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T: Bà Ph m Thị Kim The – Kiểm sát viên.

Trong ngày 19/9/2019 t i Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 14/2019/TLST - HS ngày 23/8/2019, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2019/QĐXXST-HS, ngày 04/9/2019 đối với bị cáo:

1/ Họ và tên: Lê Văn Tr, sinh năm: 1992. T i: TG.

Nơi ĐKTT và ch ở: ấp 4, xã Th nh Lộc, huyện Cai Lậy, tỉnh TG; nghề nghiệp: không; trình độ học vấn: 08/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn Thuận và bà Nguyễn Thị Yến; bản thân c v tên Trần Thị H ng Vân đã ly hôn ; c 01 con sinh năm 2012; tiền án - tiền sự: không; bị cáo bị t m giữ ngày 29/5/2019; t m giam ngày 06/6/2019 cho đến nay c m t t i phiên tòa.

- Bị hại: anh Nguyễn Văn H ng Quân, sinh năm: 1991 vắng m t .

Cư trú: ấp Tây Bắc, xã Tân Hòa, huyện T, tỉnh L.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Lê Văn Thuận, sinh năm: 1967 c m t .

- 2 -

Cư trú: ấp 4, xã Th nh Lộc, huyện Cai Lậy, tỉnh TG.

2/ Anh Nguyễn Văn Thanh Hoàng, sinh năm: 1993 vắng m t .

3/ Chị Lê Thị Lệ, sinh năm: 1990 c m t .

4/ Anh Võ Văn Thuận, sinh năm: 1990 c m t .

Cùng cư trú: ấp Tây Bắc, xã Tân Hòa, huyện T, tỉnh L.

- Người làm chứng:

Chị Phan Nguyễn Kim Lộc, sinh năm: 1986 vắng m t .

Cư trú: ấp 4, xã Phước Khánh, huyện Nhơn Tr ch, tỉnh Đ ng Nai.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Qua các tài liệu c trong h sơ vụ án và qua quá trình xét hỏi, tranh luận t i phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m tắt như sau:

Khoảng 16 giờ 30 phút ngày 28/5/2019 t i nhà anh Võ Văn Thuận, ngụ ấp Tây Bắc, xã Tân Hòa, huyện T, tỉnh L có tổ chức tiệc uống bia g m: Võ Văn Thuận, Lê Thị Lệ (v Thuận), Lê Văn Tr (em v của Thuận), Phan Nguyễn Kim Lộc tên thường gọi là Thúy . Đến khoảng 18 giờ 45 phút cùng ngày có Nguyễn Văn H ng Quân và Nguyễn Văn Thanh Hoàng (em ruột của Quân) đến nhà Thuận cùng tham gia uống bia. Khoảng 19 giờ 15 phút cùng ngày, trong lúc đang uống bia giữa Tr với Hoàng, Quân phát sinh mâu thuẫn trong việc xưng hô “mày, tao” với nhau và việc Hoàng, Quân nói Tr phải uống hết một ly bia m i lần uống nhưng Tr chỉ uống m i lần nửa ly bia, lúc này giữa Tr với Hoàng, Quân xảy ra cự cãi qua l i. Sau đ , đư c Thuận can ngăn Quân và Hoàng ra về, Thuận cũng đi theo Quân và Hoàng ra sân nhà Thuận nhưng giữa Quân, Hoàng với Tr vẫn tiếp tục cự cãi qua l i. Lúc này, Tr đi xuống nhà bếp của Thuận lấy 01 (một) cái dao yếm mũi bầu chiều dài 38cm, phần cán dao bằng g tròn, chiều dài 11cm, đường kính 3cm, lưỡi dao bằng kim lo i màu đen dài 27 cm, rộng nhất 4cm, nhỏ nhất 2cm, mũi dao bầu, một bên lưỡi dao sắc bén, n ng 240 gam ch y ra sân đứng đối diện cách Hoàng 01 một mét Tr cầm dao trên tay phải chém 01 một cái từ trên xuống, Hoàng đưa hai tay lên đỡ bị Tr chém trúng cánh tay phải và ngón 1 bàn tay trái gây thương tích. Tr tiếp tục cầm dao bằng tay phải đứng đối diện với Quân chém 01 (một) cái hướng từ trên xuống trúng vào vùng đỉnh đầu của Quân gây thương tích làm đứt da vùng đỉnh đầu và tiếp tục chém 01 (một cái nữa trúng vào tai và cổ phía bên trái Quân gây thương tích làm đứt da vành tai và đứt da vùng cổ, Quân và Hoàng bỏ ch y. Cùng lúc này Thuận và Lệ can ngăn, Lệ giật lấy dao từ tay Tr đang cầm r i ném vào vách nhà. Sau đ , Quân và Hoàng đư c Thuận và

- 3 -

những người xung quanh đưa đi bệnh viện cấp cứu và điều trị. Qua quá trình điều tra đã xác định đư c toàn bộ sự việc nêu trên.

T i Bản Kết luận giám định pháp y về thương tích số 89/TgT.19-PY ngày 03/6/2019 của Trung tâm pháp y tỉnh L kết luận thương tích của Nguyễn Văn Thanh Hoàng: 01 vết thương m t trước cẳng tay phải kích thước 09 cm x 0,2 cm đã khâu 06 mũi; 01 vết thương ng n 1 bàn tay trái kích thước 2,5 cm x 0,2 cm đã khâu 02 mũi. Kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên của Nguyễn Văn Thanh Hoàng là 09%. Bút lục: 44

T i Bản Kết luận giám định pháp y về thương tích số 90/TgT.19-PY ngày 03/6/2019 của Trung tâm pháp y tỉnh L kết luận thương tích của Nguyễn Văn H ng Quân: 01 vết thương vùng đỉnh đầu kích thước 08 cm x 0,2 cm; 01 vết thương vành tai trái kích thước 04 cm x 0,2 cm; 01 vết thương vùng cổ trái kích thước 08 cm x 0,5 cm. Kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên của Nguyễn Văn H ng Quân là 12%. Bút lục: 45

Quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo đã nhìn nhận hành vi ph m tội của mình.

T i bản cáo tr ng số 14/CT-VKSTT, ngày 21/8/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện T truy tố bị cáo về tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự.

Kiểm sát viên giữ quyền công tố t i phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo về tội “Cố ý gây thương tích” và đề nghị Hội đ ng xét xử: áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình sự. Xử ph t Lê Văn Tr từ 02 năm đến 03 năm tù.

Đề nghị áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 47 Bộ luật hình sự. Về tang vật: tịch thu tiêu hủy 01 một cái dao yếm chiều dài 38cm, phần cán dao bằng g tròn, chiều dài 11cm, đường kính 3cm; lưỡi dao bằng kim lo i màu đen dài 27 cm, rộng nhất 4cm, nhỏ nhất 2cm, mũi dao bầu, một bên lưỡi dao sắc bén, n ng 240 gam.

Về trách nhiệm dân sự: Sau khi sự việc xảy ra ông Lê Văn Thuận cha ruột bị cáo đã b i thường thiệt h i cho anh Hoàng và anh Quân với tổng số tiền 16.132.000đ. T i cơ quan điều tra anh Hoàng, anh Quân không yêu cầu thêm, nên đề nghị không xem xét. T i phiên tòa ông Thuận không yêu cầu gì về số tiền đã b i thường, nên đề nghị không xem xét.

- 4 -

Bị cáo không c ý kiến tranh luận; Người c quyền l i nghĩa vụ liên quan c m t không c ý kiến tranh luận.

Bị cáo n i lời sau cùng xin giảm nhẹ hình ph t và gửi lời xin l i đến bị h i.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu c trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra, xét hỏi, tranh tụng t i phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện T, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện T, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã đư c thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục, quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không c người nào c ý kiến ho c khiếu n i về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.

Vào khoảng 19 giờ 15 phút ngày 28/5/2019, t i nhà anh Võ Văn Thuận, giữa bị cáo Tr với hai anh Nguyễn Văn Thanh Hoàng và Nguyễn Văn H ng Quân trong tiệc nhậu đã phát sinh mâu thuẫn về việc xưng hô “mày, tao” với nhau và việc anh Hoàng, Quân nói bị cáo phải uống hết một ly bia m i lần uống nhưng bị cáo chỉ uống m i lần nửa ly bia, nên giữa hai bên c lớn tiếng cự cải qua l i. Do đ , khi anh Quân và Hoàng ra về, bị cáo Tr dùng một cái dao cầm bằng tay phải chém theo hướng từ trên xuống trúng cánh tay phải và ngón 1 bàn tay trái của Hoàng gây thương tích 09% do anh Hoàng đưa tay lên đỡ , sau đ bị cáo tiếp tục cầm dao bằng tay phải chém một cái hướng từ trên xuống trúng vào vùng đỉnh đầu và tiếp tục chém một cái trúng vào tai bên trái và vùng cổ phía bên trái của Quân gây thương tích 12%. Nên hành vi của bị cáo đã cấu thành tội “Cố ý gây thương tích” đư c quy định t i Điều 134 Bộ luật hình sự.

Do bị cáo sử dụng hung khí là 01 cái dao yếm mũi bầu chiều dài 38cm, phần cán dao bằng g tròn, chiều dài 11cm, đường kính 3cm; lưỡi dao bằng kim lo i màu đen dài 27 cm, rộng nhất 4cm, nhỏ nhất 2cm, mũi dao bầu, một bên lưỡi dao sắc bén, n ng 240 gam nên đư c xác định là hung khí nguy hiểm và đã gây thương tích 12% cho anh Quân. Nên hành vi ph m tội của bị cáo thuộc trường h p định khung hình ph t theo quy định t i điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự.

- 5 -

Hành vi Lê Văn Tr dùng dao chém 02 (hai) cái từ trên xuống trúng đỉnh đầu và trúng vào tai bên trái và vùng cổ phía bên trái của anh Quân gây thương tích là do tức giận nhất thời, bị cáo Tr chỉ c mục đích cố ý gây thương tích cho anh Quân, không c ý định tước đo t tính m ng của Quân. Hành vi của bị can Lê Văn Tr không c dấu hiệu cấu thành tội ph m “Giết người” quy định t i Điều 123 Bộ luật hình sự. Đối với hành vi dùng hung khí nguy hiểm gây thương tích cho anh Hoàng với tỷ lệ 09%. Tuy nhiên, ngày 22/7/2019 anh Hoàng c đơn rút yêu cầu khởi tố đối với bị cáo Tr cho nên không xem xét hành vi chém anh Hoàng của bị cáo trong vụ án này.

Hành vi trái pháp luật của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xem thường pháp luật, xem thường tính m ng sức khoẻ của người khác, bị cáo đã gây thương tích cho anh Quân với tỷ lệ 12% làm cho anh Quân giảm sút về sức khỏe. Hành vi của bị cáo thực hiện do l i cố ý, đã trực tiếp xâm ph m đến quyền đư c bảo vệ về sức khoẻ của con người, xâm ph m đến trật tự an toàn xã hội. Bị cáo cũng nhận biết việc dùng hung khí gây thương tích cho người khác là vi ph m pháp luật, nhưng bị cáo bất chấp chứng tỏ bị báo đã xem thường pháp luật. Do đ , cần thiết xử lý bị cáo bằng một hình ph t thoả đáng mới c thể giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung.

Xét về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự đối với bị cáo theo quy định t i Điều 52 Bộ luật hình sự: không.

Xét về tính tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo theo quy định t i Điều 51 Bộ luật hình sự: bị cáo đã tác động cha là ông Lê Văn Thuận b i thường thiệt h i cho anh Hoàng và anh Quân với tổng số tiền 16.132.000đ nhằm khắc phục một phần hậu quả; bị cáo ph m tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải do đ bị cáo đư c những hưởng tính tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định t i các điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Ngoài ra xét thấy bị h i c đơn xin rút yêu cầu xử lý hình sự đ ng thời xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo và bị cáo c bà nội tên Trần Thị Màng c công cách m ng đư c Chủ tịch nước t ng Huy chương kháng chiến h ng nhì, gia đình bị cáo thuộc diện hộ cận nghèo. Do đ bị cáo còn đư c hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đư c quy định khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Do bị cáo c hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đư c quy định t i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự như đã nhận định t i phần [7] và xét thấy bị cáo có nhân thân tốt, ph m tội lần đầu, nên cần thiết quyết định hình ph t dưới

- 6 -

mức thấp nhất của của khung hình ph t đư c áp dụng theo quy định t i khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự là phù h p.

Về tang vật: 01 một cái dao yếm chiều dài 38cm, phần cán dao bằng g tròn, chiều dài 11cm, đường kính 3cm; lưỡi dao bằng kim lo i màu đen dài 27 cm, rộng nhất 4cm, nhỏ nhất 2cm, mũi dao bầu, một bên lưỡi dao sắc bén, n ng 240 gam là tài sản của chị Lê Thị Lệ và anh Võ Văn Thuận, tuy nhiên t i phiên tòa chị Lệ và anh Thuận không yêu cầu nhận l i và xét thấy giá trị không lớn, nên tịch thu tiêu hủy là phù h p với quy định t i Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 47 Bộ luật hình sự.

Về trách nhiệm dân sự: t i phiên tòa anh Hoàng và anh Quân vắng m t, nhưng trong h sơ thể hiện là đã nhận tiền b i thường là 16.132.000đ (anh Quân nhận b i thường số tiền là 9.200.000đ; anh Hoàng nhận số tiền b i thường là 6.932.000đ và không c yêu cầu gì thêm, nên không xem xét (bút lục 65, 70). T i phiên tòa ông Lê Văn Thuận là cha bị cáo cũng không c yêu cầu gì về số tiền 16.132.000đ đã b i thường thay cho bị cáo, nên không xem xét.

Về án phí: bị cáo phải chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm là phù h p theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

p dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50; Điều 54 Bộ luật hình sự.

Tuyên bố bị cáo Lê Văn Tr ph m tội “Cố ý gây thương tích”.

Xử ph t: Lê Văn Tr 01 một năm 06 sáu tháng tù. Thời h n tù đư c tính từ ngày 29/5/2019.

p dụng Điều 329 Bộ luật tố tụng hình sự. Tiếp tục t m giam bị cáo 45 ngày kể từ ngày tuyên án 19/9/2019 để đảm bảo việc kháng cáo, kháng nghị và thi hành án.

p dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 47 Bộ luật hình sự

Về tang vật: tịch thu tiêu hủy 01 một cái dao yếm chiều dài 38cm, phần cán dao bằng g tròn, chiều dài 11cm, đường kính 3cm; lưỡi dao bằng kim lo i

- 7 -

màu đen dài 27 cm, rộng nhất 4cm, nhỏ nhất 2cm, mũi dao bầu, một bên lưỡi dao sắc bén, n ng 240 gam.

Hiện vật chứng trên Chi cục thi hành án dân sự huyện T đang t m giữ theo Quyết định chuyển vật chứng số 08/QĐ-VKSTT, ngày 21/8/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện T.

Về án phí: bị cáo phải nộp 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho bị cáo và người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan c m t biết đư c quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người bị h i và người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan vắng m t đư c quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày bản án đư c tống đ t h p lệ.

Cỡ chữ