- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trịnh Xuân Đ phạm tội cưỡng đoạt tài sản - phạm tội cưỡng đoạt tài sản (điều 170 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về vật chứng của vụ án: Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự v Khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Bản án số: 13/2019/HS-ST Ngày 24 - 4 - 2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: B Phạm Th Thu H ng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lý Th Dín
Ông Vũ Trung Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Ho ng Th Giang Thanh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh L o Cai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đình Lương - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh L o Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 12/2019/TLST-HS ngày 12 tháng 3 năm 2019 theo Quyết đinh đưa vụ án ra xét xử số 09/2019/QĐXXST - HS ngày 28 tháng 3 năm 2019; Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 05/2019/HSST - QĐ ng y 10/4/2019 đối với b cáo:
Trịnh Xuân Đ (Tên gọi khác: Không) - Sinh ngày 17/02/1990 tại huyện B, tỉnh L o Cai;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai;
Nơi ở trước khi b bắt: Tổ dân phố số 1, th trấn P, huyện B, tỉnh L o Cai.
Nghề nghiệp: Công nhân Công ty TNHH khoáng sản v luyện kim V, thuộc khu công nghiệp T, huyện B, tỉnh L o Cai (hợp đồng lao động từ ngày 02/5/2014). Ngày 28/01/2019 Tr nh Xuân Đ b Công ty chấm dứt hợp đồng lao động; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không; Quốc t ch: Việt Nam; Con ông: Tr nh Xuân H, sinh năm 1954 và con bà: Mai Th G, sinh năm 1957 hiện đều trú tại: Thôn P, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai; Vợ thứ nhất: Nguyễn Th Hương G, sinh năm 1991 (đã ly hôn năm 2016); Vợ thứ hai: Trần Th T, sinh năm 1994; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai; Nơi ở: Tổ dân phố số 1, th trấn P, huyện B, tỉnh L o Cai; B cáo có 01 con sinh năm 2016.
Tiền án, tiền sự: Không
Nhân thân b cáo: B cáo chưa có án tích, chưa b xử lý vi phạm h nh chính
B cáo b tạm giữ ngày 24/01/2019, tạm giam ng y 30/01/2019, hiện b cáo đang b tạm giam tại Nh tạm giữ Công an huyện B, tỉnh L o Cai. Có mặt.
Bị hại: Ch Đ o Th Phương T, sinh năm: 1986. Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai; Nơi ở: Thôn P, xã P, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Người làm chứng:
1. Anh Vũ Văn K, sinh năm 1994. Đ a chỉ: Tổ dân phố số 3, th trấn P, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắng mặt.
2. Bà Mai Th G, sinh năm 1957. Đ a chỉ: Thôn P, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai. Có mặt.
3. Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1990. Đ a chỉ: Thôn H, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).
4. Ch Tr nh Thu H, sinh năm 1981. Đ a chỉ: Thôn P, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng tháng 10/2018, Tr nh Xuân Đ cho anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1990, trú tại Thôn H, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai mượn điện thoại Iphone 8 để truy cập v o mạng xã hội facebook. Sau khi anh C trả điện thoại, Đ đăng nhập facebook thì thấy phần ứng dụng messenger vẫn còn nick của anh C. Đ mở ra đọc thấy nội dung tin nhắn giữa anh C và nick facebook có tên Đ o Phương T có 03 đoạn video quay cảnh quan hệ tình dục giữa anh Nguyễn Mạnh C v ch Đ o Th Phương T, sinh năm 1986, trú tại: Thôn H, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai. Đ lưu lại 03 đoạn video n y v o zalo của Đ với mục đích để trêu đùa anh C. Đến đầu tháng 01/2019, do gặp nhiều khó khăn về kinh tế, nên Đ nảy sinh ý đ nh dùng những đoạn video clip trên gửi cho ch T, nh m mục đích đe dọa, uy hiếp ch T phải đưa tiền cho Đ, nếu không đưa Đ sẽ phát tán các video đó lên mạng xã hội. Để thực hiện ý đ nh đó, ng y 06/01/2019, Đ mua 02 chiếc sim của nh mạng Vinaphone, loại sim không đăng ký chính chủ, Đ không nhớ rõ số thuê bao. Ngày 08/01/2019, Đ lắp 01 trong 02 sim v o máy điện thoại Iphone 8 của Đ v đăng ký một t i khoản zalo có nick l “Ngọc Anh” v lấy ảnh đại diện l ảnh của một người phụ nữ copy trên mạng. Ngày 12/01/2019, Đ dùng nick zalo “Ngọc Anh” kết bạn với ch T (tên nick zalo Đ o Th Phương T). Sau khi ch T đồng ý kết bạn, Đ chụp ảnh của đoạn video quan hệ tình dục giữa ch T và anh C gửi v o zalo của ch T v yêu cầu ch T phải đưa 50 triệu đồng, nếu không đưa thì Đ sẽ phát tán video lên mạng xã hội. Nhiều ng y sau đó, Đ tiếp tục nhắn tin v gửi hình ảnh đe dọa ch T v yêu cầu ch T ng y 25/01/2019 phải đưa Đ 50.000.000 đồng. Lo sợ nên ch T đã vay mượn v chuẩn b đủ tiền để đưa cho Đ. Ng y 22/01/2019, ch T nhắn tin cho Đ theo nick zalo “Ngọc Anh” với nội dung đã chuẩn b đủ tiền v hẹn đưa tiền cho Đ vào ngày 23/01/2019. Để chiếm đoạt được tiền của ch T, khoảng 23 giờ 30 phút ng y 22/01/2019, Đ sang nhà Vũ Văn K, sinh năm 1994, trú tại Tổ dân phố số 3, th trấn P, huyện B nói với K l “Trưa mai anh sang đón đi lấy tiền với anh", K hỏi "đi lấy tiền ở đâu", Đ trả lời "cứ đi cùng anh khắc biết" v Đ hứa với K nếu lấy được tiền sẽ cho K 1.000.000đ, K đồng ý nhận lời. Khoảng 11 giờ 30 phút ng y 23/01/2019, Đ điều khiển xe máy sirius m u đen trắng biển kiểm soát 24B1-287.04 đến đón K v đi theo quốc lộ 4E hướng lên th nh phố L. Trên đường đi Đ nhắn tin hẹn gặp ch T ở cầu P, th nh phố L để giao tiền, ch T nhắn tin lại với lý do bận việc v đang b say rượu nên về muộn. Do sốt ruột nên Đ nhắn tin dặn ch T khi đi qua trạm điện xã G, huyện B, tỉnh L o Cai, Đ sẽ chỉ đ a điểm giao tiền. Đ điều khiển xe chở K đi đến thôn T, xã G, huyện B, tỉnh L o Cai l nơi giáp ranh với khu vực nghĩa trang phường T, th nh phố L thì dừng xe lại. Tại đây, Đ dặn K xuống đường ở bên dưới đợi, khi có người phụ nữ đến thì hỏi “Ch có phải ch T không, em chỗ anh D, em lấy tiền cho anh D" (khi nhắn tin với ch T qua zalo, Đ lấy tên giả l D). Nếu ch T hỏi về chiếc điện thoại thì nói tí nữa có người nhắn tin chỉ chỗ cất điện thoại cho ch T, nếu thấy ch T đi một mình thì lấy tiền, đi đông người thì không lấy, nếu Đ ra hiệu vẫy tay thì lấy tiền nếu Đ đan tay chéo trước ngực thì không lấy tiền, đồng thời Đ tiếp tục hứa với K sau khi lấy được tiền thì Đ cho K một triệu đồng. K nghe theo Đ một mình đi xuống dưới đường đợi, còn Đ đứng ở trên đồi cách K gần 50m để quan sát v ra ám hiệu cho K. Sau đó, Đ sử dụng điện thoại Nokia 3310 có lắp 01 sim Vinaphone gọi v hướng dẫn ch T đi đến đ a điểm giao tiền. Khoảng 14 giờ 30 phút ngày 23/01/2019, ch T đi xe máy đến đ a điểm theo chỉ dẫn của Đ. Khi ch T đến nơi, K nói "Em ở chỗ anh D, ch có phải ch T không? Em lấy tiền cho anh D", ch T trả lời "đúng rồi" v ch T hỏi K "Thế video của ch đâu" thì K nói "Tý nữa có người gửi video cho ch ", ch T lấy bọc tiền được quấn b ng túi nilon m u đỏ, bên trong có một phong bì thư đựng 50.000.000 đồng từ trong túi ra đưa cho K. Khi đó, K nhìn lên phía Đ, thì Đ quan sát không thấy có ai đi theo ch T nên đã vẫy tay ra hiệu cho K, K liền cầm bọc tiền từ tay ch T rồi chạy về phía chân ta luy leo lên chỗ Đ đang đứng quan sát. Sau đó, cả hai cùng ra v trí xe mô tô Đ dựng sẵn trước đó, tại đây K đưa tiền cho Đ rồi cả hai đi xe máy lên th nh phố L vào quán tr đá ven đường uống nước. Lúc này Đ kiểm tra số tiền chiếm đoạt được của ch T là 50.000.000 đồng, gồm 100 tờ tiền mệnh giá 500.000 đồng. Đ đưa cho K 1.000.000 đồng l tiền riêng của Đ, sau đó K xin thêm Đ đồng ý cho thêm 100.000 đồng để mua thuốc lá. Khoảng 17 giờ 30 phút cùng ng y, Đ và K đi xe máy về thôn P, xã X, huyện B. Đ đem 50.000.000 đồng gửi mẹ đẻ l bà Mai Th G, sinh năm 1957, trú tại thôn P, xã X cất hộ. Khi gửi tiền Đ nói với b G "Đây l tiền l m ăn của con mẹ cất hộ con", sau đó Đ quay ra điều khiển xe máy chở K về nh . Khi về đến nh , K nghi ngờ việc l m của Đ nên đã đến cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện B trình báo nội dung sự việc v giao nộp số tiền 1.100.000 đồng. Căn cứ việc khai báo của K, 18 giờ ngày 23/01/2019, Cơ quan điều tra đã triệu tập Đ đến l m việc. Qua đấu tranh, Đ đã khai nhận h nh vi phạm tội của bản thân.
Tại biên bản mở niêm phong, kiểm tra tiền vật chứng v tái niêm phong vật chứng v o ng y 25/01/2019. Đại diện Ngân h ng nông nghiệp v phát triển nông thôn huyện B đã sử dụng máy đếm tiền có khả năng phát hiện tiền giả để kiểm tra. Kết quả xác đ nh 100 tờ tiền mệnh giá 500.000 đồng tiền do ngân h ng Nh nước Việt Nam phát h nh đều l tiền thật.
Tại bản cáo trạng số 12/CT-VKS ngày 11/3/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh L o Cai truy tố b cáo Tr nh Xuân Đ về tội “Cưỡng đoạt t i sản” theo Điểm d Khoản 2 Điều 170 Bộ luật hình sự.
Tại phiên to hôm nay đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh L o Cai giữ nguyên quyết đ nh truy tố v đề ngh Hội đồng xét xử tuyên bố b cáo Tr nh Xuân Đ phạm tội: “Cưỡng đoạt t i sản” theo Điểm d Khoản 2 Điều 170 Bộ luật hình sự. Trong đó:
Về hình phạt chính: Đề ngh áp dụng Điểm d Khoản 2 Điều 170; Điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo Tr nh Xuân Đ từ 03 năm 06 tháng đến 04 năm tù.
Về hình phạt bổ sung: B cáo không có t i sản riêng, đề ngh không áp dụng hình phạt bổ sung l phạt tiền đối với b cáo.
Về vật chứng của vụ án: Đề ngh áp dụng Khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự và Khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự. Tuyên t ch thu nộp ngân sách Nh nước 01 điện thoại di động Iphone 8, mặt trước m u trắng, mặt sau m u hồng, đã qua sử dụng, kiểu máy MN8J2J/A, số seri: F8LSL8V7HFYP, số IMEI: 355149886721389 lắp sim vinaphone, số thuê bao 0916170290; 01 điện thoại di động Nokia 3310 m u v ng, b n phím m u trắng số sêri 1: 358573082479148, số sêri 2: 35857308631946 lắp sim viettel, số thuê bao 0975134155 của Tr nh Xuân Đ.
Tuyên tiếp tục tạm giữ 1.100.000 đồng của Tr nh Xuân Đ để đảm bảo thi hành án.
Đề ngh tuyên án phí v quyền kháng cáo cho b cáo, b hại theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
. Về h nh vi phạm tội của b cáo: Tại phiên tòa hôm nay, b cáo Tr nh Xuân Đ khai nhận tháng 01/2019 b cáo mua sim không chính chủ trên mạng về lập nick zalo kết bạn với ch T v chụp ảnh cảnh quan hệ tình dục giữa ch T và anh C từ video gửi cho ch T uy hiếp tinh thần, yêu cầu ch T phải đưa cho b cáo 50.000.000 đồng nếu không sẽ phát tán các đoạn video đó trên mạng xã hội. Ngày 23/01/2019 do lo sợ ch T đã đưa cho b cáo 50.000.000 đồng thông qua K (người b cáo nhờ đi lấy tiền hộ). Lời khai nhận tội của b cáo ho n to n phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của b hại, người l m chứng v các t i liệu chứng cứ khác đã có trong hồ sơ. Như vậy có đủ cơ sở để khẳng đ nh bản cáo trạng số 12/CT-VKS ngày 11/3/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh L o Cai truy tố b cáo Tr nh Xuân Đ về tội “Cưỡng đoạt t i sản” theo Điểm d Khoản 2 Điều 170 Bộ luật hình sự với tình tiết đ nh khung l “chiếm đoạt t i sản tr giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng” l ho n to n có căn cứ đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
B cáo l người có năng lực trách nhiệm hình sự v hiểu biết pháp luật. Song do không ch u tu dưỡng rèn luyện bản thân, ham ăn chơi đua đòi khi không có tiền trả nợ b cáo đã bất chấp các quy đ nh của pháp luật lao v o con đường phạm tội. H nh vi phạm tội của b cáo l nguy hiểm cho xã hội, gây mất trật tự tr an tại đ a phương, gây ảnh hưởng xấu trong dư luận quần chúng nhân dân. Vì vậy đối với b cáo cần phải có một mức án nghiêm khắc để cải tạo giáo dục b cáo v phòng ngừa chung.
. Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: B cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Hội đồng xét xử xét thấy, sau khi b bắt v tại phiên tòa b cáo đã th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải; Phạm tội nhưng gây thiệt hại không lớn, t i sản cũng đã thu hồi được to n bộ trả cho chủ sở hữu, b hại có đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho b cáo, ngo i ra b cáo có bố đẻ l ông Tr nh Xuân H được tặng thưởng huy chương kháng chiến hạng nhì vì đã có th nh tích trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước v l người tham gia kháng chiến b nhiễm chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam được hưởng trợ cấp h ng tháng. Vì vậy cần áp dụng cho b cáo tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh tại Điểm h, s Khoản 1; Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự để giảm nhẹ phần n o trách nhiệm hình sự cho b cáo.
. Về các vấn đề có liên quan trong vụ án:
Đối với Vũ Văn K l người được b cáo nhờ đi lấy tiền hộ. Quá trình điều tra xác đ nh khi đi lấy tiền, K không biết việc Đ dùng video đe dọa, uy hiếp ch T để chiếm đoạt t i sản, sau khi lấy được tiền do nghi ngờ việc l m của b cáo nên K đã báo công an v giao nộp lại số tiền 1.100.000 đồng. Do đó Cơ quan điều tra v Viện kiểm sát không đề cập xử lý, xét thấy l đúng quy đ nh của pháp luật.
Đối với b Mai Th G l người cất giữ tiền hộ b cáo, khi cất giữ bà G không biết đó l tiền do b cáo phạm tội m có v không liên quan đến vụ án nên Cơ quan điều tra v Viện kiểm sát không đề cập xử lý, xét thấy l có căn cứ đúng pháp luật.
Đối với ch Tr nh Thu H là người cho b cáo mượn chiếc xe mô tô Yamaha sirius biển kiểm soát 24B1-287.04. Quá trình điều tra xác đ nh ch H không biết b cáo sử dụng xe mô tô ch cho mượn l m phương tiện đi cưỡng đoạt t i sản, nên Cơ quan điều tra v Viện kiểm sát không đề cập xử lý, xét thấy l phù hợp.
. Về hình phạt bổ sung: Xét thấy b cáo không có t i sản riêng, nên không cần thiết phải áp dụng hình phạt bổ sung l phạt tiền đối với b cáo.
. Về trách nhiệm dân sự: Ch Đ o Th Phương T l b hại trình b y b cáo Tr nh Xuân Đ đe dọa ép buộc ch nên ch đã đưa cho b cáo 50.000.000 đồng Đến nay cơ quan điều tra đã thu hồi trả đủ cho ch 50.000.000 đồng, ch không yêu cầu b cáo phải bồi thường thiệt hại, vì vậy Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
. Về vật chứng của vụ án:
Đối với 01 điện thoại di động Iphone 8, mặt trước m u trắng, mặt sau m u hồng, đã qua sử dụng, kiểu máy MN8J2J/A, số seri: F8LSL8V7HFYP, số IMEI: 355149886721389; 01 điện thoại di động Nokia 3310 màu vàng, bàn phím màu trắng số sêri 1: 358573082479148, số sêri 2: 35857308631946 và 1.100.000 đồng của Tr nh Xuân Đ. Xét thấy đây l công cụ phương tiện phạm tội nên cần tuyên t ch thu nộp vào Ngân sách Nh nước.
Đối với 01 sim vinaphone số thuê bao 0916170290 và 01 sim viettel số thuê bao 0975134155 của Tr nh Xuân Đ, xét thấy không còn giá tr sử dụng nên cần tuyên t ch thu tiêu hủy.
Đối với 50.000.000 đồng tiền Ngân h ng nh nước Việt Nam; 01 điện thoại Iphone 6S plus m u hồng trắng, số thuê bao 0969877846 là tài sản của ch Đ o Th Phương T, Cơ quan điều tra đã ra quyết đ nh xử lý vật chứng trả lại cho ch T.
Đối với 01 điện thoại Iphone 6, số thuê bao 0914921907 l t i sản của anh Nguyễn Mạnh C, Cơ quan điều tra đã ra quyết đ nh xử lý vật chứng trả lại cho anh Nguyễn Mạnh C.
Đối với 01 xe mô tô Yamaha sirius biển kiểm soát 24B1-287. Quá trình điều tra, xác đ nh chiếc xe trên thuộc sở hữu của ch Tr nh Thu H, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Bảo Thắng đã ra quyết đ nh xử lý vật chứng trả lại cho ch H.
Sau khi nhận lại t i sản ch T, anh C v ch H không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
. Về án phí: B cáo Tr nh Xuân Đ phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
. Về đề ngh của Kiểm sát viên, b cáo:
Xét thấy đề ngh của Kiểm sát viên về hình phạt chính đối với b cáo là phù hợp quy Đ của pháp luật. Hội đồng xét xử căn cứ v o các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án v việc tranh tụng tại phiên tòa để quyết đ nh mức hình phạt tương xứng với h nh vi phạm tội của b cáo.
Tại phiên tòa b cáo v những người tham gia tố tụng khác không đề ngh gì, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Tính hợp pháp của các h nh vi, quyết đ nh tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử:
Xét thấy trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục tố tụng theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố v tại phiên tòa b cáo và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về h nh vi, quyết đ nh của cơ quan, người tiến h nh tố tụng. Do đó các h nh vi, quyết đ nh tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực hiện đều hợp pháp, đúng với quy Đ của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ v o Điểm d Khoản 2 Điều 170; Điểm h, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Tuyên bố b cáo Tr nh Xuân Đ phạm tội: “Cưỡng đoạt t i sản”, xử phạt b cáo Tr nh Xuân Đ 03 (ba) năm tù, thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ng y 24/01/2019.
2. Về vật chứng của vụ án: Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự v Khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Tuyên t ch thu: 01 điện thoại di động Iphone 8, mặt trước m u trắng, mặt sau m u hồng, đã qua sử dụng, kiểu máy MN8J2J/A, số seri: F8LSL8V7HFYP, số IMEI: 355149886721389; 01 điện thoại di động Nokia 3310 màu vàng, bàn phím m u trắng số sêri 1: 358573082479148, số sêri 2: 35857308631946 v 1.100.000đ (Một triệu một trăm nghìn đồng) tiền ngân h ng Nh nước Việt Nam của Tr nh Xuân Đ để nộp v o ngân sách Nh nước.
Tuyên t ch thu 01 sim vinaphone có số thuê bao 0916170290 v 01 sim viettel số thuê bao 0975134155 của Tr nh Xuân Đ không còn giá tr sử dụng để tiêu hủy.
3. Về án phí: Căn cứ Khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự v Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu phí, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án. Buộc b cáo Tr nh Xuân Đ phải ch u 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.
B cáo có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án, b hại vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án.
Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo quy đ nh tại các điều 6, 7, 7a v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi h nh án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L o Cai; - VKSND tỉnh L o Cai; - VKSND Bảo Thắng; - Công an Bảo Thắng (2); - PC 81; Sở tư pháp tỉnh LC; - B cáo; - B hại; - Thi h nh án hình sự (2); - Lưu HS,TA,VP. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Thị Thu Hằng |