- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Chuool-Thạch Hậu"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Chị Trịnh Thị Ch với Anh Thạch H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2019/HNGĐ-ST Ngày: 28-3-2019 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hải Hưng
Ông Đoàn Quốc Thống
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Vào ngày 28 tháng 3 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 368/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 315/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 21/2019/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Ch, sinh năm 1999 (có mặt)
- Bị đơn: Anh Thạch H, sinh năm 1991 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp 14, xã Khánh Hòa, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 18 tháng 12 năm 2018 và tại phiên tòa nguyên đơn Chị Trịnh Thị Ch trình bày: Chị và Anh Thạch H tổ chức đám cưới và chung sống với nhau vào năm 2015, đến năm 2017 vợ chồng đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hòa, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do anh H không lo làm ăn, không lo cho gia đình và thường xuyên kiếm chuyện cự cải với chị, nên chị với anh H đã sống ly thân khoảng 06 tháng nay. Nay chị xét thấy không còn tình cảm vợ chồng với anh H nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H, về con chung chị với anh H có 01 người con chung tên Thạch Hữu P, sinh ngày 28/3/2016, khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với Anh Thạch H, Tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng để tham gia hòa giải và xét xử nhưng anh H vắng mặt không rõ lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng:
Chị Trịnh Thị Ch khởi kiện yêu cầu ly hôn với Anh Thạch H là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa anh H vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh H
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị C và anh H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2015 và đến ngày 02/8/2017 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hòa, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau nên quan hệ hôn nhân giữa chị C với anh H là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Tại phiên tòa chị C cương quyết xin được ly hôn với anh H vì anh H không lo làm ăn, không lo cho vợ, con và vợ chồng đã sống ly thân hơn 06 tháng nay. Đối với anh H, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập hợp lệ anh H nhiều lần để tham gia hòa giải nhưng anh H vắng mặt không tham gia hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng và không có ý kiến đối với yêu cầu của chị C. Điều này, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị C với anh H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị C về việc xin ly hôn với anh H.
Về con chung: Chị C yêu cầu được trực tiếp nuôi con do từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay thì người con chung do chị trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy anh H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh H không có ý kiến đối với yêu cầu nuôi con của chị C. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị C về việc được quyền trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Thạch Hữu P.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị C không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị C xác định không có, anh H không có ý kiến đối với tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp sau này có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác.
Về án phí: Án phí hôn nhân và đình sơ thẩm chị C phải nộp 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Chị Trịnh Thị Ch với Anh Thạch H.
2. Về con chung: Giao người con chung tên Thạch Hữu P, sinh ngày 28/3/2016 cho Chị Trịnh Thị Ch trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Thạch H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Chị Trịnh Thị Ch phải nộp 300.000 đồng, chị C đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004125, ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm, Chị Trịnh Thị Ch có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Thạch H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Nơi thực hiện việc kết hôn; - Lưu hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoài Hận |