- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hoàng Thị Hoa - Nguyễn Văn Thủy"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật ố tụn dân sự;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2019/HNGĐ-ST Ngày: 27 - 8 - 2019. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: n r n V n Cảnh;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê hị Hà;
2. n N uyễn hế Quý.
- Thư ký phiên toà: Bà Nhiếp hị Liên - hư ký òa án nhân dân huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: Bà Phạm hị Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 n m 2019, tại trụ sở òa án nhân dân huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 n m 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2019/QĐXXS -HNGĐ ngày 17 tháng 7 n m 2019 Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2019/QĐS – HNGĐ n ày 07/8/2019, iữa:
1. Nguyên đơn: Chị Hoàn hị H - sinh n m 1990;
. đơn: Anh N uyễn V n T - sinh n m 1986;
Cùng nơi ĐKHK , chỗ ở: iểu khu NP, thị trấn KK, huyện TL, tỉnh Hà Nam.
ại phiên tòa c m t chị H, anh T vắn m t khôn c lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
ại đơn khởi kiện đề n ày 24/5/2019 và bản tự khai, n uyên đơn chị Hoàn hị H trình bày:
Chị kết hôn v i anh N uyễn V n T vào n m 2009, trên cơ sở tự n uyện t m hiểu và c đ n ký kết hôn tại BND thị trấn KK, huyện TL. Sau khi kết hôn vợ chồn chun sốn hòa thuận, hạnh phúc được khoản 5 n m đến n m 2014 th phát sinh mâu thu n. N uyên nhân mâu thu n iữa vợ chồn chủ yếu là do t nh t nh khôn hợp nhau, bất đồn quan điểm sốn , nên vợ chồn thư n xuyên xảy ra va chạm, cãi vã, khôn tôn trọn nhau, cuộc sốn chun khôn còn hạnh phúc. Anh, chị đã sốn ly thân từ thán 3/2019 cho đến nay, tron th i ian sốn ly thân vợ chồn khôn còn quan tâm đến nhau nữa và đã chấm dứt mọi quan hệ t nh cảm. Mâu thu n iữa vợ chồn đã được ia đ nh, các đoàn thể, ch nh quyền địa phươn hòa iải nhưn t nh trạn vợ chồn v n khôn được cải thiện. Đến nay, chị H xác định mâu thu n iữa vợ chồn đã tr m trọn , t nh cảm vợ chồn khôn còn và đề n hị òa án iải quyết cho chị được ly hôn v i anh N uyễn V n T.
- Về con chun : Vợ chồn c 2 con chun là cháu: N uyễn hị KA - sinh n ày 05/4/2010 và cháu N uyễn NA - sinh n ày 02/2/2014. Hiện nay, cháu KA đan ở v i anh N uyễn V n T và cháu NA đan ở v i chị. Nếu ly hôn chị đề n hị được nuôi cháu NA, còn cháu KA để cho anh T nuôi dưỡn , khôn bên nào phải cấp dưỡn nuôi con cho bên nào.
- Về con nuôi, con riên : Vợ chồn khôn c , hiện nay chị không có thai nghén gì.
- Về tài sản chun : Chị khôn đề n hị òa án iải quyết.
- Về côn nợ, ruộn cấy, côn sức đ n
p, trợ cấp kh kh n sau ly hôn: Chị khôn đề n hị òa án iải quyết.
ại biên bản tự khai ngày 28/6/2019, bị đơn N uyễn V n T trình bày: Anh kết hôn v i chị Hoàn hị H vào n m 2009, anh chị kết hôn trên cơ sở tự n uyện và c đ n ký kết hôn tại BND thị trấn KK, huyện TL. Sau khi kết hôn, vợ chồn chun sốn đến n m 2016 th anh bị tai nạn, khôn lao độn được, kinh tế ia đ nh p nhiều kh kh n. Nên anh chị đã thốn nhất để chị H đi xuất khẩu lao độn ở nư c n oài v i th i hạn 3 n m, tron th i ian chị H đi lao độn ở nư c n oài vợ chồn v n b nh thư n , khôn c mâu thuận . Đến thán 2/2019, chị H hết hạn hợp đồn về nư c, th chị H đã thay đổi, sau khi về nư c chị H khôn về nhà mà ở luôn nhà n oại, anh c khuyên bảo để chị H về nhà, nhưn chị H không nghe, tron lúc n n iận, khôn kiềm chế được anh c đánh chị H. Đến nay, anh xác định m c d vợ chồn c xảy ra mâu thu n, nhưn anh xác định t nh cảm vợ chồn v n còn và mon muốn òa án iải quyết cho anh chị về đoàn tụ. V vậy, chị H c đơn xin ly hôn v i anh, anh khôn nhất tr ly hôn.
- Về con chun : Vợ chồn c 2 con chun là cháu: N uyễn hị KA - sinh ngày 05/4/2010 và cháu N uyễn NA - sinh n ày 02/2/2014. Hiện nay, cháu KA đan ở v i anh, cháu NA đan ở v i chị H. Nếu ly hôn anh đề n hị được nuôi cháu KA, giao cháu NA cho chị H nuôi dưỡn . Khôn bên nào phải cấp dưỡn nuôi con cho bên nào.
Về tài sản chung, côn nợ, ruộn cấy, côn sức đ n
p, trợ cấp kh kh n sau ly hôn: Anh khôn đề n hị oà án iải quyết.
ại phiên tòa chị H iữ n uyên ý kiến xin ly hôn v i anh N uyễn V n T. Về con chun : Chị xin nuôi cả hai cháu và khôn yêu c u anh T cấp dưỡn nuôi con.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
Về tố tụn : hẩm phán, Hội đồn xét xử, hư ký phiên tòa, n uyên đơn đã thực hiện đún và đ y đủ tr nh tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật ố tụn dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đún và đ y đủ tr nh tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật ố tụn dân sự.
Về nội dun : Đề n hị Hội đồn xét xử áp dụn khoản 1 Điều 28; Điều 147 của Bộ luật ố tụn dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và ia đ nh; N hị quyết số 326/2016/ B VQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thư n vụ Quốc hội. Xử cho ly hôn iữa chị Hoàn hị H và anh N uyễn V n T. Về con chun : Giao cháu N uyễn hị KA cho anh N uyễn V n T tiếp tục nuôi dưỡn , iao cháu N uyễn NA cho chị Hoàn hị H tiếp tục nuôi dưỡn , khôn bên nào phải cấp dưỡn nuôi con cho bên nào. Về án ph ly hôn sơ thẩm, chị Hoàn hị H phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hiên cứu các tài liệu c tron hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồn xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụn : C n cứ vào nội dun đơn khởi kiện của chị Hoàng hị H c cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật ố tụn dân sự, thuộc thẩm quyền iải quyết của òa án. C n cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật ố tụn dân sự, bị đơn là anh N uyễn V n T hiện đan c HK và cư trú tại thị trấn KK, huyện TL, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thuộc thẩm quyền iải quyết của oà án nhân dân huyện TL.
òa án đã triệu tập hợp lệ ra phiên tòa l n 2 nhưn bị đơn anh T v n vắn m t khôn c lý do. Hội đồn xét xử c n cứ điểm b khoản 2 điều 227 và khoản 3 điều 228 của Bộ luật ố tụn dân sự quyết định phiên tòa v n được tiến hành xét xử theo thủ tục chun m c d c sự vắn m t của bị đơn.
Về hôn nhân: Chị Hoàn hị H và anh N uyễn V n T kết hôn hoàn toàn tự n uyện và c đ n ký kết hôn n ày 13/10/2009 tại BND thị trấn KK, huyện TL, tỉnh Hà Nam, nên đây là hôn nhân hợp pháp, được Luật Hôn nhân và ia đ nh bảo vệ. Sau khi kết hôn anh, chị chun sốn hòa thuận được một th i ian th phát sinh mâu thu n. N uyên nhân mâu thu n là do vợ chồn t nh t nh khôn hợp, bất đồn quan điểm sốn , vợ chồn thư n xuyên cãi vã nhau. M t khác, do kinh tế kh kh n, chị H phải đi làm n xa, khiến cho t nh cảm vợ chồn phai nhạt. Đến khi chị H về nư c t nh trạn vợ chồn v n khôn được cải thiện, nên chị H đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sốn từ thán 3/2019, vợ chồn cũn sốn ly thân từ đ , khôn c liên lạc và cũn khôn còn quan tâm đến nhau nữa. Hội đồn xét xử thấy: Mâu thu n vợ chồn iữa chị H và anh T đã thực sự tr m trọn , đ i sốn chun khôn thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân khôn đạt được. Nên Hội đồn xét xử xử cho ly hôn iữa chị H và anh T là ph hợp v i pháp luật và thực tế.
Về con chung: Anh, chị c n xác định vợ chồn có 02 con chung là cháu N uyễn hị KA - sinh n ày 05/4/2010 và cháu N uyễn NA - sinh ngày 02/2/2014. Hiện nay, cháu KA đan ở v i anh T, cháu NA đan ở c n chị H. Khi ly hôn, anh T, chị H đều c n uyện vọn nuôi con, n uyện vọn của anh chị đều ch nh đán và ph hợp pháp luật. uy nhiên, để đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho các cháu c n xem xét đến điều kiện của các bên. Xét thấy, yêu c u được nuôi cả hai cháu của chị H là khôn ph hợp v i điều kiện thực tế. Do vậy, Hội đồn xét xử xét thấy iao cháu N uyễn hị KA cho anh N uyễn V n T trực tiếp nuôi dưỡn , iao cháu N uyễn NA cho chị Hoàn hị H trực tiếp nuôi dưỡn , khôn bên nào phải cấp dưỡn nuôi con cho bên nào là ph hợp v i điều kiện thực tế của các bên.
Về tài sản, côn nợ, ruộn t n sản, côn sức đ n p, trợ cấp kh kh n sau ly hôn: Chị Hoàn hị H và anh N uyễn V n T đều khôn đề n hị iải quyết, nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.
Về án ph : Chị Hoàn hị H phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật ố tụn dân sự;
- C n cứ vào các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;
- C n cứ điểm a khoản 5 Điều 27 N hị quyết số 326/2016/ B VQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thư n vụ Quốc hội;
uyên xử:
1. Xử cho ly hôn iữa chị Hoàn hị H và anh N uyễn V n T.
2. Về con chun : Giao cháu N uyễn hị KA cho anh N uyễn V n T tiếp tục nuôi dưỡn , iao cháu N uyễn NA cho chị Hoàn hị H tiếp tục nuôi dưỡn cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, khôn bên nào phải cấp dưỡn nuôi con cho bên nào. Các bên được quyền th m nom, ch m s c, iáo dục con chun theo quy định của pháp luật.
3. Án ph ly hôn sơ thẩm: Chị Hoàn hị H phải chịu là 300.000đ (Ba tr m n h n đồn ), được đối trừ số tiền tạm ứn án ph mà chị đã nộp theo biên lai số 04482 ngày 28/5/2019 của Chi cục hi hành án dân sự huyện hanh Liêm.
4. Quyền khán cáo đối v i bản án: N uyên đơn c quyền khán cáo bản án tron th i hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án. Bị đơn c quyền khán cáo bản án tron th i hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.
“ rư n hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự th n ư i được thi hành án dân sự, n ư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uyện thi hành án ho c bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - AND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện Thanh Liêm; - Chi cục HADS huyện hanh Liêm; - UBND thị trấn Kiện Khê, huyện hanh Liêm; - Các đươn sự; - Cổn thôn tin điện tử của òa án; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n V n C nh |