vanban.org

Bản án 13/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Nguyễn Cao T được ly hôn với Nguyễn Túy O.

Về án phí và tạm ứng án phí: Nguyễn Cao T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà Nguyễn Cao T đã nộp tạm ứng án phí theo iên lai số: 0002515, ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉn…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Nguyễn Cao T được ly hôn với Nguyễn Túy O.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 02-4-2019
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Út.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Tô Hoàng Vũ.

Ông Nguyễn Chí Công.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Vinh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 02 tháng 4 năm 2019 tại phòng xử án của trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 334/2018/TLST-HNGĐ, ngày 04/12/2018 “V/v Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 21 tháng 02 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 149/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 13 tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự;

- Nguyên đơn: Nguyễn Cao T, sinh năm: 1974. (có mặt); Địa chỉ: A38, Lô A, Lầu 3, Chung cư 518 V V K, phường C K, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Nguyễn Túy O, sinh năm: 1976. (vắng mặt); Địa chỉ: 927/1, L K, xã L H, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 12/10/2018 và tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Cao T trình ày:

Vào năm 2013 Nguyễn Cao T và Nguyễn Túy O sống chung với nhau như vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 02/5/2013 tại UBND phường Cầu Kho, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Trong quá trình sống chung vợ chồng thường hay xảy ra mâu thuẩn, do ất đồng quan điểm, vợ chồng thường hay cãi nhau, đến cuối năm 2013 Nguyễn Túy O tự ý về nhà mẹ ruột sinh sống và vợ chồng ly thân cho đến nay, từ đó tình cảm vợ chồng không còn. Nay Nguyễn Cao T yêu cầu được ly hôn với Nguyễn Túy O. Về con chung không có; về tài sản chung, Nguyễn Cao T không yêu cầu giải quyết; về nợ chung Nguyễn Cao T cho rằng không có không yêu cầu giải quyết

Bị đơn Nguyễn Túy O đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do chính đáng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về hôn nhân: Nguyễn Cao T và Nguyễn Túy O có đăng ký kết hôn ngày 02/5/2013 tại UBND phường Cầu Kho, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh là theo quy định, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật ảo vệ. Trong quá trình sống chung có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là vợ chồng không cùng quan điểm sống, vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2013 đến nay, mâu thuẫn đến mức không thể hàn gắn, không ai quan tâm đến ai, tình trạng hôn nhân của Nguyễn Cao T và Nguyễn Túy O như trên được chứng minh ằng hành động cụ thể là Nguyễn Túy O không chấp hành các thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải của Tòa án để được hòa giải đoàn tụ, ỏ mặt không ý kiến gì, đồng thời cố ý không chấp hành pháp luật. Mặc dù, Hội đồng xét xử đã động viên nhưng Nguyễn Cao T vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn với Nguyễn Túy O, xét thấy mâu thuẫn của Nguyễn Cao T và Nguyễn Túy O là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể đạt được, cho nên việc Nguyễn Cao T yêu cầu ly hôn là thỏa mãn theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn Cao T là có căn cứ.

[2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản và nợ chung: Nguyễn Cao T không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[4] Tòa án đã triệu tập hợp lệ Nguyễn Túy O để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do chính đáng. Hội đồng xét xử cần nên xét xử vắng mặt đối với Nguyễn Túy O theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[5] Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Cao T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là có căn cứ, phù hợp với khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Nguyễn Cao T được ly hôn với Nguyễn Túy O.

2. Về án phí và tạm ứng án phí: Nguyễn Cao T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà Nguyễn Cao T đã nộp tạm ứng án phí theo iên lai số: 0002515, ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Nguyễn Cao T đã nộp xong).

Các đương sự được quyền kháng cáo ản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (02/4/2019). Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo 15 ngày, tính từ ngày ản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ