- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thái L-Trần Thành C"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm …
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2019/HNGĐ-ST Ngày: 24/4/2019. V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Minh - Cán bộ hưu trí.
Bà Trần Thị Nguyệt Bình - Cán bộ hưu trí
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa - Cán bộ Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B xét xử sơ thẩm C khai vụ án thụ lý số 237/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2018 về việc tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 07/3/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2019/ QĐST- HNGĐ ngày 27/3/2019, giữa các đương sự :
- N đơn: Chị Nguyễn Thị Thái L, sinh 1985.
- Bị đơn : Anh Trần Thành C, sinh 1986.
Cùng địa chỉ: Thôn H , xã Th, huyện B, tỉnh Bình Thuận.
Anh Trần Thành C vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và bản khai N đơn chị Nguyễn Thị Thái L trình bày:
1.Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thái L và anh Trần Thành C sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 10/03/2006 tại UBND xã Th, huyện B. Chị Nguyễn Thị Thái L và anh Trần Thành C lấy nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý. Thời gian đầu sống với nhau hạnh phúc, về sau vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Hiện nay, chị Nguyễn Thị Thái L và anh Trần Thành C đã sống ly thân. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Thị Thái L yêu cầu toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Thành C.
2.Về con chung: Có 02 con chung: Trần Thị N A,sinh ngày 02/11/2006; Trần Kỳ N, sinh ngày 13/12/2010
Chị Nguyễn Thị Thái L có yêu cầu nhận nuôi các cháu Trần Thị N A, sinh ngày 02/11/2006; Trần Kỳ N, sinh ngày 13/12/2010.
Anh Trần Thành C phải cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/1con / 1tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện B nhiều lần triệu tập anh Trần Thành C đến tòa để giải quyết vụ án nhưng anh Trần Thành C không đến tòa để làm việc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B phát biểu ý kiến đối với vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; Xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Việc chấp hành pháp luật của N đơn đúng theo quy định của BLTTDS năm 2015 đảm bảo quyền và lợi ích của các đương sự trong vụ án.Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 BLTTDS 2015; Điều 19, Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Xét thấy quan hệ vợ chồng chị Nguyễn Thị Thái L và anh Trần Thành C đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị HĐXX xử cho chị Nguyễn Thị Thái L được ly hôn anh Trần Thành C. Đối với các con Trần Thị N A, sinh ngày 02/11/2006; Trần Kỳ N, sinh ngày 13/12/2010 giao cho chị Nguyễn Thị Thái L tiếp tục nuôi. Anh Trần Thành C phải cấp dưỡng nuôi con. Đề nghị HĐXX nên chấp nhận.
Tài sản chung và nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, anh Trần Thành C đã được triệu tập hợp L đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Trần Thành C là đúng theo quy định của pháp luật
- Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thái L và anh Trần Thành C là hợp pháp.
Xét lời khai của N đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Thực tế, vợ chồng chị Nguyễn Thị Thái L và anh Trần Thành C đã xảy ra mâu thuẫn nhiều lần không thể hàn gắn được. Hiện nay chị Nguyễn Thị Thái L và anh Trần Thành C đã sống ly thân. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thái L. Điều này cũng phù hợp với biên bản trao đổi ý kiến ngày 05/03/2019 của chính quyền địa phương.
-Về con chung: Có 02 con chung: Trần Thị Nguyên A, sinh ngày 02/11/2006; Trần Kỳ N, sinh ngày 13/12/2010. Các con đang ở với chị Nguyễn Thị Thái L, vì vậy nên tiếp tục giao các cháu Trần Thị Nguyên A; Trần Kỳ N cho Nguyễn Thị Thái L trực tiêp nuôi dưỡng là phù hợp.
Anh Trần Thành C phải cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng /1 con/ 1 tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí : Chị L phải nộp án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí tòa án.
Tuyên xử :
1 Về hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của N đơn.
Cho chị Nguyễn Thị Thái L ly hôn với anh Trần Thành C.
2.Về nuôi con chung:
Giao 02 con chung Trần Thị Nguyên A, sinh ngày 02/11/2006; Trần Kỳ N, sinh ngày 13/12/2010 cho chị Nguyễn Thị Thái L trực tiếp nuôi dưỡng
Anh Trần Thành C phải cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng / 1 con/ 1 tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Chị Nguyễn Thị Thái L và anh Trần Thành C được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thái L phải nộp 300.000đ án phí DSST nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015951 ngày 18/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B. Chị Nguyễn Thị Thái L đã nộp đủ tiền án phí DSST.
N đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. THÀNH VIÊN HỌI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN _CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Minh
Trần Thị Nguyệt Bình
Lâm Quốc Tuấn
| Nơi nhận: -VKS B. -Các đương sự -Lưu h/s. | T /M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA LÂM QUỐC TUẤN |