vanban.org

Bản án 13/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 18/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Hu nh Thị Yến P v anh Wu Pao P.

Về nuôi con chung: hông c . Về chia t i sản: hông c . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huỳnh Thị Yến P yêu cầu ly hôn với anh Wu Pao P"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Hu nh Thị Yến P v anh Wu Pao P.
  • Căn cứ chính? Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 18 - 10 - 2019
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng V h c Duy.

2. ng Hu nh Văn Ho ng.

- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Hồng Linh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Ng y 18 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 45/2018/TLST-HNGĐ ng y 10 tháng 12 năm 2018 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2019/QĐXXST-HNGĐ ng y 16 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hu nh Thị Yến P, sinh năm 1997; địa chỉ cư trú: Số x, ấp A, xã H, huyện V, tỉnh Đồng Tháp; c m t.

- đơn: Anh WU PAO P, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: Số x, đường T, Khóm x, phường N, khu S, th nh phố B, Đ i Loan; v ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ng y 16 tháng 10 năm 2018, nguyên đơn Hu nh Thị Yến P trình bày là v o năm 2016 do mai mối nên chị P và anh Wu Pao P tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh Đồng Tháp v o ngày 20/4/2016 theo giấy chứng nhận kết hôn số x. Sau khi kết hôn chị P đến Đ i Loan chung sống với anh Wu Pao P được khoảng 08 tháng thì anh Wu Pao P thường xuyên chửi, ngược đãi v đuổi chị P đi. Để giữ hạnh phúc gia đình, chị P nhiều lần khuyên ngăn anh Wu Pao P nhưng anh Wu Pao P không sửa đổi m còn gia trưởng, c h nh vi bạo lực gia đình với chị P ng y c ng nhiều hơn v đến tháng 7/2017 chị P về Việt Nam sinh sống đến nay. Nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc nên chị P yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị P được ly hôn anh Wu Pao P. Về nuôi con chung không có. Về chia t i sản không có. Về nợ chung không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn Hu nh Thị Yến P l công dân Việt Nam v bị đơn Wu Pao P l công dân nước ngo i thuộc thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự c yếu tố nước ngo i, quy định tại điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đây l tranh chấp về hôn nhân v gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án; vụ án tranh chấp về ly hôn m c đương sự ở nước ngo i nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chị P cư trú tại ấp A, xã H, huyện V, tỉnh Đồng Tháp v anh Wu Pao P không c nơi cư trú ở Việt Nam, nên Tòa gia đình v người chưa th nh niên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp thụ lý, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp về hôn nhân v gia đình theo đơn khởi kiện của chị P l đúng quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37 v điểm c khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Cơ quan c thẩm quyền của lãnh thổ Đ i Loan đã thực hiện ủy thác tư pháp tại Công văn số 59/TTTPDS-TA20 ng y 19/12/2018 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp đối với anh Wu Pao P v o ng y 01/7/2019 bằng phương thức gửi hồ sơ ủy thác tư pháp tại đồn công an v Tòa án đã nhận được kết quả ủy thác tư pháp, nhưng anh Wu Pao P v ng m t tại phiên tòa lần thứ hai. Nên Tòa án xét xử v ng m t anh Wu Pao P l ph hợp với quy định tại khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về hôn nhân:

Việc kết hôn phải được đăng ký v do cơ quan nh nước c thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân v gia đình v pháp luật về hộ tịch. Do vậy việc chị Hu nh Thị Yến P và anh Wu Pao P đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh Đồng Tháp v o ng y 20/4/2016 theo giấy chứng nhận kết hôn số x đã tuân thủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 v khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân v gia đình, nên được pháp luật công nhận l hôn nhân hợp pháp.

Pháp luật hôn nhân v gia đình quy định sau khi kết hôn vợ, chồng bình đ ng với nhau, c quyền, ngh a vụ ngang nhau về m i m t trong gia đình; vợ chồng c ngh a vụ thương yêu, tôn tr ng, quan tâm, chăm s c, giúp đỡ nhau; vợ chồng c ngh a vụ sống chung với nhau, tr trường hợp vợ chồng c th a thuận khác. Tuy nhiên sau khi kết hôn, do anh Wu Pao P nhiều lần c h nh vi bạo lực gia đình với chị P, t đ dẫn đến mâu thuẫn giữa vợ chồng v xa nhau t tháng 7/2017 đến nay. T ng y xa nhau đến nay vợ chồng không liên lạc với nhau, m mỗi người tự lo cuộc sống riêng. Đối với anh Wu Pao P đã nhận được Thông báo về việc thụ lý vụ án v các giấy tờ c liên quan, nhưng không c văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị P. Xét thấy c căn cứ về việc anh Wu Pao P c h nh vi bạo lực gia đình l m cho hôn nhân lâm v o tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đ ch hôn nhân không đạt được, do vậy việc chị P yêu cầu Tòa án cho chị Hu nh Thị Yến P được ly hôn anh Wu Pao P là có căn cứ, ph hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình, nên được Tòa án chấp nhận v quyết định cho ly hôn giữa chị Hu nh Thị Yến P và anh Wu Pao P.

Về nuôi con chung: Chị P trình bày không có con chung, nên Tòa án không xem xét.

Về chia t i sản: Chị P trình bày không có, nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Chị P trình bày không có, nên Tòa án không xem xét.

Về án ph : Chị P phải chịu án ph dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.

Về chi ph tố tụng: Chị P phải nộp chi ph ủy thác tư pháp ra nước ngo i theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o điểm d khoản 1 Điều 469, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37 v điểm c khoản 1 Điều 40, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 153, khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Hu nh Thị Yến P v anh Wu Pao P.

2. Về nuôi con chung: hông c .

3. Về chia t i sản: hông c .

4. Về nợ chung: hông c .

5. Về án ph : Chị Hu nh Thị Yến P phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn; nhưng được khấu tr v o tiền tạm ứng án ph đã nộp l 300.000 đồng theo biên lai số xxx ng y 04/12/2018 tại Cục Thi h nh án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

6. Về chi ph tố tụng: Chị P phải nộp 200.000 đồng chi ph ủy thác tư pháp ra nước ngo i; nhưng được khấu tr v o tiền tạm ứng lệ ph đã nộp 200.000 đồng theo biên lai số xxx ngày 19/12/2018 tại Cục Thi h nh án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

7. Các đương sự c quyền kháng cáo bản án của Tòa án cấp sơ thẩm lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Th nh phố Hồ Ch Minh. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm l 15 ng y, kể t ng y tuyên án. Đối với đương sự cư trú ở nước ngo i không c m t tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án của Tòa án l 01 tháng, kể t ng y bản án được tống đạt hợp lệ ho c kể t ng y bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ