- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Phương L đối với anh Phạm Phong V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:13 /2019/HNGĐ-ST Ngày: 26/3/2019 V/v “Yêu cầu ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Chí Vũ
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ngô Văn Đức
2. Bà Hà Thị Dung
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Vân – Là thư ký Toà án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre tham gia phi n t a: Bà Nguyễn Kim Chúc – Kiểm sát vi n.
Ngày 26 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở T a án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre mở phi n t a xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình đã thụ lý số: 615/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2018 về việc “yêu cầu ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2019/QĐXX-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phương L, sinh năm 1984 (có mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Phạm Phong V, sinh năm 1980 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/12/2018, biên bản lấy lời khai ngày 18/01/2019 và tại phiên tòa sơ thẩm, chị Phạm Thị Phương L trình bày:
Chị và anh Phạm Phong V cưới nhau năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T2 (huyện B – tỉnh Bến Tre) ngày 06/12/2002, hôn nhân tr n cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguy n nhân do bất đồng quan điểm sống. Khi xảy ra mâu thuẫn, Chị và anh V cũng đã ngồi lại giải quyết mâu thuẫn nhiều lần nhưng vẫn không kết quả n n vợ chồng chị đã sống ly thân hơn 07 tháng nay. Từ ngày sống ly thân tới nay, chị và anh V vẫn không có tới lui để hàn gắn. Hiện nay, chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n với anh V, mục đích hôn nhân không đạt được n n chị y u cầu được ly hôn với anh Phạm Phong V.
Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị và anh V có 02 con chung t n là Phạm Văn G, sinh ngày 13/12/2003 và cháu Phạm Hoàng H, sinh ngày 18/12/2005 hiện đang sống với anh V. Nay ly hôn, chị xin để cháu G, cháu H cho anh V tiếp tục nuôi dưỡng và chị không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: chị và anh V có 07 con b , nhưng khi chị đi làm ở thành phố Hồ Chí Minh thì anh V ở nhà đã bán đi 03 con trị giá 53.000.000đ (năm mươi Bệu đồng), hiện anh V đang giữ số tiền này n n nay c n 04 con b trị giá 50.000.000đ. Lúc nộp đơn khởi kiện, chị y u cầu chia đôi số tài sản này nhưng hiện nay chị xin rút lại toàn bộ y u cầu chia tài sản chung để sau này chị và anh V tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Không có.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Qua nghi n cứu hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n t a, xét thấy trong quá trình tố tụng, Thẩm phán đã tuân thủ và tiến hành đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng, các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, thành vi n Hội đồng xét xử thể hiện sự vô tư, khách quan, độc lập khi xét xử. Do đó, vụ án được đưa ra xét xử là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị L đối với anh V. Về con chung: Đề nghị để cháu Phạm Văn G, sinh ngày 13/12/2003 và cháu Phạm Hoàng H, sinh ngày 18/12/2005 cho anh V tiếp tục nuôi dưỡng. Tài sản chung: chị L có y u cầu rút đơn y u cầu chia tài sản chung n n đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ. Về nợ chung: không có.
Từ các lời trình bày tr n,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n toà, đề nghị của kiểm sát vi n; Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn anh Phạm Phong V đã được T a án tống đạt triệu tập tham dự phi n t a xét xử đến lần thứ 2 nhưng anh V đều vắng mặt không có lý do. Do đó, vụ án đưa ra xét xử vắng mặt anh V theo quy định tại các điều 227, 228 BLTTDS.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị Phương L và anh Phạm Phong V là hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị L và anh V sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguy n nhân do bất đồng quan điểm sống, đã sống ly thân hơn 07 tháng nay. Trong thời gian sống ly thân, anh chị cũng không có tới lui để tạo cơ hội hàn gắn. Trong suốt quá trình tố tụng và tại phi n t a sơ thẩm, chị L xác định tình cảm vợ chồng không c n với anh V và vẫn giữ nguy n y u cầu xin ly hôn. Anh Phạm Phong V vẫn biết việc chị L xin ly hôn với anh nhưng anh vẫn không gửi văn bản thể hiện ý kiến hàn gắn và cũng không đến T a án để xin hàn gắn tình cảm. Qua đó, xét thấy mâu thuẫn giữa chi L và anh V là trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được n n y u cầu xin ly hôn của chị L với anh V là có căn cứ phù hợp với quy định tại các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình n n được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Đối với cháu Phạm Văn G, sinh ngày 13/12/2003 và cháu Phạm Hoàng H, sinh ngày 18/12/2005 hiện đang sống với anh V; Hội đồng xét xử xét thấy từ khi chị L và anh V sống ly thân thì cháu G, cháu H vẫn do anh V nuôi dưỡng. Đồng thời, tại bi n bản lấy ý kiến ngày 18/01/2019 của T a án, cháu G và cháu H có nguyện vọng sống với cha. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần thiết để cháu G, cháu H cho anh V tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với quy định các điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình. Anh V không thể hiện y u cầu chị L cấp dưỡng nuôi con n n Hội đồng xét xử không xem xét. Anh V có quyền khởi kiện y u cầu cấp dưỡng nuôi con bằng một vụ án khác khi cần thiết.
Về tài sản chung: Tại phi n t a, chị L có y u cầu rút lại toàn bộ y u cầu chia tài sản chung là 07 con b (4 con hiện c n và 3 con đã bán). Việc rút y u cầu của chị L là tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật n n Hội đồng xét xử xét thấy cần phải đình chỉ y u cầu chia tài sản chung của chị L.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), chị Phạm Thị Phương L phải nộp theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56; 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Tuy n xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Phương L đối với anh Phạm Phong V.
2. Về con chung: Anh Phạm Phong V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Văn G, sinh ngày 13/12/2003 và cháu Phạm Hoàng H, sinh ngày 18/12/2005 (phù hợp với bi n bản lấy ý kiến cháu G, cháu H ngày 18/01/2019 của T a án). Anh V không thể hiện ý kiến y u cầu cấp dưỡng nuôi con n n Hội đồng xét xử không xem xét.
Chị Phạm Thị Phương L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai b n có quyền y u cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Đình chỉ y u cầu chia tài sản chung là 07 con b (4 con hiện c n và 3 con đã bán) của chị Phạm Thị Phương L.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), chị Phạm Thị Phương L phải nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.587.000đ (một triệu năm trăm tám mươi bảy ngàn đồng) theo bi n lai thu tiền số 0022141, 0022142 vào ngày 25/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị L c n được nhận lại số tiền 1.287.000đ (một triệu hai trăm tám mươi bảy ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Báo cho chị Phạm Thị Phương L biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tr n kể từ ngày tuy n án sơ thẩm. Ri ng anh Phạm Phong V có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tr n kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết theo quy định của pháp luật , để y u cầu T a án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã T2, huyện B; - Lưu hồ sơ. TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN B TỈNH BẾN TRE BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ 00 phút, ngày 26 tháng 3 năm 2018 Tại: Ph ng nghị Án – T a án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre. Với Hội đồng xét xử, gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phi n t a: Ông Nguyễn Chí V Các hội thẩm: Ông Ngô Văn Đức Bà Hà Thị Dung Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 615/2018/TLST-HNGĐ ngày 27/12/2018 về việc: “Yêu cầu ly hôn”giữa: - Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phương L, sinh năm 1984 (có mặt). Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện B, tỉnh Bến Tre. - Bị đơn: Anh Phạm Phong V, sinh năm 1980 (vắng mặt). Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT 3/3 VÀ QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Tuy n xử: Phạm Phong V. Giàu, sinh ngày 13/12/2003 và cháu Phạm Hoàng Huy, sinh ngày 18/12/2005 (phù hợp với bi n bản lấy ý kiến cháu Giàu, cháu Huy ngày 18/01/2019 của T a án). Anh V không thể hiện ý kiến y u cầu cấp dưỡng nuôi con n n Hội đồng xét xử không xem xét. được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai b n có quyền y u cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. con đã bán) của chị Phạm Thị Phương L. 4. Về nợ chung: Không có. Phương L phải nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.587.000đ (một triệu năm trăm tám mươi bảy ngàn đồng) theo bi n lai thu tiền số 0022141, 0022142 vào ngày 25/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị L c n được nhận lại số tiền 1.287.000đ (một triệu hai trăm tám mươi bảy ngàn đồng). dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. từ ngày tuy n án sơ thẩm. Ri ng anh Phạm Phong V có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tr n kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết theo quy định của pháp luật, để y u cầu T a án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.. Nghị án kết thúc vào hồi ký t n dưới đây. Các hội thẩm nhân dân Ngô Văn Đức Hà Thị Dung | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Chí Vũ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56; 81, 82, 83, 84 Luật 1. Về hôn nhân: Chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Phương L đối với anh 2. Về con chung: Anh Phạm Phong V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Văn Chị Phạm Thị Phương L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai 3. Về tài sản chung: Đình chỉ y u cầu chia tài sản chung là 07 con b (4 con hiện c n và 3 5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), chị Phạm Thị Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Báo cho chị Phạm Thị Phương L biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tr n kể giờ 20 phút, ngày 26 tháng 3 năm 2019. Bi n bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành vi n Hội đồng xét xử cùng nghe và Thẩm phán – Chủ tọa Phi n T a Nguyễn Chí V |