- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 2 Điều 308; Điều 300 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2019/HNGĐ-PT Ngày: 11/10/2019 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Đình Thanh
Các Thẩm phán:
Bà Lê Thúy Phượng
Ông Nguyễn Tuấn Long
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa, xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 14/2019/TLPT-HNGĐ ngày 30 tháng 07 năm 2019 về việc “Ly hôn”.
Do Bản án số 33/2019/DS-ST ngày 04 tháng 06 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Khánh Hòa bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 15/2019/QĐXXPT-HNGĐ ngày 06/09/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số: 15/2019/QĐ-PT ngày 23/09/2019, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thiên Tr, sinh năm 1981 Địa chỉ: Phường T, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt)
* Bị đơn: Ông Vũ Hải Đ, sinh năm 1976 Trú tại: Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: Phường P, thành phố N, Khánh Hòa. (Có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Vũ Hải Đ: Luật sư Lê Văn T - thuộc Văn phòng luật sư Lê Văn T và Cộng sự, Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt)
* Người làm chứng: Bà Phạm Thị A Địa chỉ: Phường T, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt)
* Người kháng cáo: Bị đơn ông Vũ Hải Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Khánh Hòa và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Bà Phạm Thiên Tr và ông Vũ Hải Đ kết hôn với nhau vào năm 2011 tại Ủy ban nhân dân phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau này do bất đồng quan điểm dẫn đến phát sinh mâu thuẫn. Cả hai đã nhiều lần ngồi lại với nhau nói chuyện, hai bên gia đình cũng đã nhiều lần khuyên nhủ, mục đích để vợ chồng đoàn tụ tuy nhiên vẫn không thành. Các bên đã ly thân được gần một năm nay và không còn quan tâm đến nhau nữa, mạnh ai người nấy sống. Do vậy, bà Phạm Thiên Tr có đơn khởi kiện về việc “Ly hôn” với ông Vũ Hải Đ.
Về con chung: Bà Phạm Thiên Tr và ông Vũ Hải Đ có hai con chung là cháu Vũ Tuấn H1, sinh ngày 21/06/2011 và Vũ Quang H2, sinh ngày 27/10/2013. Hiện nay, các cháu Vũ Tuấn H1, Vũ Quang H2 đang sinh sống cùng ông Vũ Hải Đ và bà nội tại phường P, thành phố N, Khánh Hòa. Ông Vũ Hải Đ là người đưa đón, chăm sóc hai con chung các ngày trong tuần. Bà Phạm Thiên Tr chỉ được đón các con chung từ chiều thứ sáu đến chiều chủ nhật. Khi ly hôn bà Phạm Thiên Tr xin được nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung và yêu cầu ông Vũ Hải Đ phải cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung mỗi tháng là 5.000.000đ cho mỗi cháu, cho đến khi hai con chung tròn 18 tuổi.
Ông Vũ Hải Đ đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết cho ông được nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung Vũ Tuấn H1, Vũ Quang H2 và ông Vũ Hải Đ không yêu cầu bà Phạm Thiên Tr cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung.
Về tài sản chung: Bà Phạm Thiên Tr và ông Vũ Hải Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản án số 33/2019/DS-ST ngày 04 tháng 06 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Khánh Hòa đã quyết định:
Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thiên Tr được ly hôn ông Vũ Hải Đ.
2. Về con chung: Giao cháu Vũ T H1, sinh ngày 21/6/2011 cho ông Vũ Hải Đ và giao cháu Vũ Quang H2, sinh ngày 27/10/2013 cho bà Phạm Thiên Tr được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Ông Vũ Hải Đ và bà Phạm Thiên Tr được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Ông Vũ Hải Đ và bà Phạm Thiên Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về tài sản chung: Bà Phạm Thiên Tr và ông Vũ Hải Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo.
Ngày 19 tháng 06 năm 2019, bị đơn ông Vũ Hải Đ có đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết về vấn đề con chung, tài sản chung và nợ chung.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn, bà Phạm Thiên Tr vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện;
Bị đơn ông Vũ Hải Đ chỉ kháng cáo về vấn đề con chung;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên toà phát biểu: Hội đồng xét xử phúc thẩm đã tiến hành đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự đã thỏa thuận được với nhau toàn bộ nội dung vụ án như sau:
- Về hôn nhân: Bà Phạm Thiên Tr và ông Vũ Hải Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho ông Vũ Hải Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con chung là các cháu Vũ T H1, sinh ngày 21/06/2011 và Vũ Quang H2, sinh ngày 27/10/2013; ông Vũ Hải Đ không yêu cầu bà Phạm Thiên Tr phải cấp dưỡng tiền nuôi các con chung.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thiên Tr và ông Vũ Hải Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí:
Bà Phạm Thiên Tr tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số AA/2016/0010799 ngày 01/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Bà Phạm Thiên Tr đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Ông Vũ Hải Đ phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân gia đình phúc thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số AA/2016/0014782 ngày 24/06/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Ông Vũ Hải Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308; Điều 300 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
- Về hôn nhân: Bà Phạm Thiên Tr và ông Vũ Hải Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho ông Vũ Hải Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con chung là các cháu Vũ T H1, sinh ngày 21/06/2011 và Vũ Quang H2, sinh ngày 27/10/2013; ông Vũ Hải Đ không yêu cầu bà Phạm Thiên Tr phải cấp dưỡng tiền nuôi các con chung. Bà Phạm Thiên Tr được quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở (khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014)
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thiên Tr và ông Vũ Hải Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí:
Bà Phạm Thiên Tr tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số AA/2016/0010799 ngày 01/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Bà Phạm Thiên Tr đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Ông Vũ Hải Đ phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân gia đình phúc thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số AA/2016/0014782 ngày 24/06/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Ông Vũ Hải Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm.
Bản án có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ GĐKT I TANDTC; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - TAND thành phố N; - VKSND thành phố N; - Chi cục THADS TP. N; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Đình Thanh |